GIÁO PHẬN THÁI BÌNH
BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN
Câu 51: Người đã mang lấy các tật nguyền của ta và gánh lấy các bệnh hoạn của ta”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 8,16-17)
o A. I-sai-a
o B. Giê-rê-mi-a
o C. Hô-sê
o D. Ma-la-khi
Câu 52: “Thưa Thầy, Thầy đi đâu, tôi cũng xin đi theo.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 8,19)
o A. Người thanh niên giàu có
o B. Một kinh sư
o C. Người bị quỷ ám
o D. Anh mù từ khi mới sinh
Câu 53: “Con chồn có hang, chim trời có tổ, nhưng Con Người không có chỗ tựa đầu.” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 8,20)
o A. Ông Ni-cô-đê-mô
o B. Người phụ nữ Sa-ma-ri
o C. 4 môn đệ đầu tiên
o D. Một kinh sư
Câu 54: “Thưa Ngài, xin cho phép con về chôn cất cha con trước đã.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 8,21)
o A. Một môn đệ khác
o B. Một kinh sư
o C. Người thanh niên giàu có
o D. Người bị quỷ ám
Câu 55: “Anh hãy đi theo tôi, cứ để kẻ chết chôn kẻ chết của họ.” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 8,22)
o A. Một kinh sư
o B. Người thanh niên giàu có
o C. Một môn đệ khác
o D. Người bị quỷ ám
Câu 56: “Sao nhát thế, hỡi những người kém lòng tin!” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 8,23-26)
o A. Si-môn và An-rê
o B. Các môn đệ
o C. Gia-cô-bê và Gio-an
o D. Những người Pha-ri-sêu
Câu 57: Đức Giê-su chữa hai người bị quỷ ám ở đâu? (x. Mt 8,28)
o A. Ghen-nê-xa-rét
o B. Ga-đa-ra
o C. Ca-phác-na-um
o D. Xê-da-rê Phi-líp-phê
Câu 58: Sau phép lạ Đức Giê-su trừ quỷ ở Ga-đa-ra, cả thành ra đón Đức Giê-su. Khi gặp Người, họ đã xin Người điều gì? (x. Mt 8,34)
o A. Ở lại với họ
o B. Giảng cho họ nghe
o C. Rời khỏi vùng đất của họ
o D. Chữa lành bệnh tật
Câu 59: “Này con, cứ yên tâm, con đã được tha tội rồi!” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,2)
o A. Anh mù Ba-ti-mê
o B. Người đàn bà bị băng huyết
o C. Người mù từ khi mới sinh
o D. Người bại liệt
Câu 60: “Sao các ông lại nghĩ xấu trong bụng như vậy? Trong hai điều: một là bảo: ‘Con đã được tha tội rồi’, hai là bảo: ‘Đứng dậy mà đi’, điều nào dễ hơn? Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,4-5)
o A. Những người Do-thái
o B. Mấy kinh sư
o C. Người Pha-ri-sêu
o D. Cả A, B và C
Câu 61: ‘Đứng dậy, vác giường đi về nhà!’” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,6)
o A. Người bị quỷ ám
o B. Người bại liệt
o C. Người bị thần ô uế ám
o D. Một vị thủ lãnh
Câu 62: “Anh hãy theo tôi!” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,9)
o A. Si-môn và An-rê
o B. Gia-cô-bê và Gio-an
o C. Mát-thêu
o D. Người bại liệt
Câu 63: “Sao Thầy các anh lại ăn uống với bọn thu thuế và quân tội lỗi như vậy?” Ai đã nói lời này với các môn đệ? (x. Mt 9,11)
o A. Những người Pha-ri-sêu
o B. Các kinh sư
o C. Các thượng tế
o D. Cả B và C
Câu 64: “Con gái tôi vừa mới chết. Nhưng xin Ngài đến đặt tay lên cháu, là nó sẽ sống.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 9,18)
o A. Ông trưởng hội đường
o B. Một vị thủ lãnh
o C. Ông Gia-ia
o D. Viên sĩ quan ngoại giáo
Câu 65: “Tôi chỉ cần sờ được vào áo của Người thôi là sẽ được cứu!” Ai đã nghĩ bụng như vậy? (x. Mt 9,20-21)
o A. Người bại liệt
o B. Anh mù Ba-ti-mê
o C. Người đàn bà bị băng huyết
o D. Anh mù từ khi mới sinh
Câu 66: “Này con, cứ yên tâm, lòng tin của con đã cứu chữa con.” Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Mt 9,20-22)
o A. Người bại liệt
o B. Anh mù từ khi mới sinh
o C. Người bị quỷ ám
o D. Người đàn bà bị băng huyết
Câu 67: “Lạy Con vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 9,27)
o A. Hai người mù
o B. Anh mù Ba-ti-mê
o C. 10 người phong cùi
o D. 2 người bị quỷ ám
Câu 68: “Các anh có tin là tôi làm được điều ấy không?” Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Mt 9,27-28)
o A. Anh mù Ba-ti-mê
o B. 2 người bị quỷ ám
o C. Hai người mù
o D. 10 người phong cùi
Câu 69: “Các anh tin thế nào thì được như vậy.” Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Mt 9,29)
o A. 10 người phong cùi
o B. Hai người mù
o C. 2 người bị quỷ ám
o D. Viên sĩ quan ngoại giáo
Câu 70: “Ông ấy dựa thế quỷ vương mà trừ quỷ.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 9,32-34)
o A. Các kinh sư
o B. Người Do-thái
o C. Người Pha-ri-sêu
o D. Cả A và C
Câu 71: “Anh em đừng đi về phía các dân ngoại, cũng đừng vào thành nào của dân Sa-ma-ri. Tốt hơn là hãy đến với các con chiên lạc nhà Ít-ra-en”. Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 10,1-6)
o A. 72 môn đệ
o B. 12 Tông Đồ
o C. 72 người khác
o D. 10 người phong cùi
Câu 72: Khi sai 12 Tông Đồ đi rao giảng, Ngài khuyên bảo họ phải có thái độ đơn sơ như con vật nào? (x. Mt 10,16)
o A. Chiên
o B. Sói
o C. Rắn
o D. Bồ câu
o A. Bồ câu
o B. Rắn
o C. Chim sẻ
o D. Con chiên
Câu 74: “Thưa Thầy, Thầy có thật là Đấng phải đến không, hay là chúng tôi còn phải đợi ai khác?” Ai đã sai môn đệ đến hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 11,2-3)
o A. Viên sĩ quan ngoại giáo
o B. Ông trưởng hội đường
o C. Gioan Tẩy Giả
o D. Tổng trấn Phi-la-tô
Câu 75: “Thưa Thầy, Thầy có thật là Đấng phải đến không, hay là chúng tôi còn phải đợi ai khác ?” Khi sai môn đệ đến hỏi Đức Giê-su câu này, lúc ấy ông Gioan đang ở đâu? (x. Mt 11,2-3)
o A. Hoang địa
o B. Sông Gio-đan
o C. Trong tù
o D. Trong rừng vắng
Câu 76: “Thế thì anh em ra xem gì? Một vị ngôn sứ chăng? Đúng thế đó; mà tôi nói cho anh em biết, đây còn hơn cả ngôn sứ nữa”. Đức Giê-su nói những lời này về ai? (x. Mt 11,7-10)
o A. Gio-an Tông Đồ
o B. Giô-na
o C. Phi-líp-phê
o D. Gioan Tẩy Giả
Câu 77: “Chính ông là người Kinh Thánh đã nói tới khi chép rằng: Này Ta sai sứ giả của Ta đi trước mặt Con, người sẽ dọn đường cho Con đến”. Đức Giê-su nói về ai? (x. Mt 11,7-10)
o A. Giô-na
o B. Gioan Tẩy Giả
o C. Phi-líp-phê
o D. Gio-an Tông Đồ
Câu 78: “Còn ngươi nữa, ngươi tưởng sẽ được nâng lên đến tận trời ư? Ngươi sẽ phải nhào xuống tận âm phủ! Vì nếu các phép lạ đã làm nơi ngươi mà được làm tại Xơ-đôm, thì thành ấy đã tồn tại cho đến ngày nay”. Đức Giê-su nói về thành nào? (x. Mt 11,23)
o A. Kho-ra-din
o B. Bết-xai-đa
o C. Ca-phác-na-um
o D. Gô-mô-ra
Câu 79: “Ông coi, các môn đệ ông làm điều không được phép làm ngày sa-bát!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 12,2)
o A. Các kinh sư
o B. Người Pha-ri-sêu
o C. Ông Trưởng hội đường
o D. Cả A và C
Câu 80: “Đây là Người Tôi Tớ Ta đã tuyển chọn, đây là người Ta yêu dấu: Ta hài lòng về Người. Ta cho Thần Khí Ta ngự trên Người. Người sẽ loan báo công lý trước muôn dân’. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 12,17-18)
o A. Giô-na
o B. Mi-kha
o C. I-sai-a
o D. Giê-rê-mi-a
Câu 81: “Ông này trừ được quỷ chỉ là nhờ dựa thế quỷ vương Bê-en-dê-bun.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 12,24)
o A. Các kinh sư
o B. Các người Do-thái
o C. Người Pha-ri-sêu
o D. Cả A và C
Câu 82: “Thưa Thầy, chúng tôi muốn thấy Thầy làm một dấu lạ.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 12,38)
o A. Mấy kinh sư
o B. Mấy người Pha-ri-sêu
o C. Các người Do-thái
o D. Cả A và B
Câu 83: “Thế hệ gian ác và ngoại tình này đòi dấu lạ. Nhưng chúng sẽ không được dấu lạ nào, ngoài dấu lạ ngôn sứ Giô-na. Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 12,38-39)
o A. Mấy kinh sư
o B. Mấy người Pha-ri-sêu
o C. Các người Do-thái
o D. Cả A và B
Câu 84: Khi kể về câu chuyện ông Gio-na, Đức Giê-su đã nhắc đến tên của thành nào trong Cựu Ước? (x. Mt 12,41)
o A. Xơ-đôm
o B. Thành Ni-ni-vê
o C. Gô-mô-ra
o D. Kho-ra-din
Câu 85: Những hạt giống khi gieo xuống bị chim chóc đến ăn mất, đó là loại hạt giống rơi vào đâu? (x. Mt 13,4)
o A. Rơi trên sỏi đá
o B. Rơi xuống vệ đường
o C. Rơi vào bụi gai
o D. Rơi trên đất tốt
Câu 86: Những hạt giống khi gieo xuống thì nó mọc ngay vì đất không sâu, đó là loại hạt giống rơi vào đâu? (x. Mt 13,5)
o A. Bụi gai
o B. Vệ đường
o C. Đất tốt
o D. Sỏi đá
Câu 87: Những hạt giống khi gieo xuống bị chim chóc đến ăn mất là loại hạt giống rơi vào đâu? (x. Mt 13,4)
o A. Vệ đường
o B. Trên sỏi đá
o C. Bụi gai
o D. Đất tốt
Câu 88: “Các ngươi có lắng tai nghe cũng chẳng hiểu, có trố mắt nhìn cũng chẳng thấy; vì lòng dân này đã ra chai đá”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 13,14-15)
o A. Giô-na
o B. Mi-kha
o C. I-sai-a
o D. Giê-rê-mi-a
Câu 89: “Hễ ai nghe lời rao giảng Nước Trời mà không hiểu, thì quỷ dữ đến cướp đi điều đã gieo trong lòng người ấy”. Đó là kẻ đã được gieo vào đâu? (x. Mt 13,19)
o A. Sỏi đá
o B. Bụi gai
o C. Vệ đường
o D. Đất tốt
Câu 90: “Kẻ nghe Lời và liền vui vẻ đón nhận. Nhưng nó không đâm rễ mà là kẻ nhất thời: khi gặp gian nan hay bị ngược đãi vì Lời, nó vấp ngã ngay”. Đó là kẻ được gieo vào đâu? (x. Mt 13,20-21)
o A. Bụi gai
o B. Vệ đường
o C. Sỏi đá
o D. Đất tốt
Câu 91: Kẻ nghe Lời, nhưng nỗi lo lắng sự đời, và bả vinh hoa phú quý bóp nghẹt, khiến Lời không sinh hoa kết quả gì”. Đó là kẻ được gieo vào đâu? (x. Mt 13,22)
o A. Bụi gai
o B. Vệ đường
o C. Sỏi đá
o D. Đất tốt
Câu 92: Kẻ nghe Lời và hiểu, thì tất nhiên sinh hoa kết quả và làm ra, kẻ được gấp trăm, kẻ được sáu chục, kẻ được ba chục.” Đó là kẻ được gieo vào đâu? (x. Mt 13,23)
o A. Vệ đường
o B. Sỏi đá
o C. Đất tốt
o D. Bụi gai
Câu 93: “Tuy nó là loại nhỏ nhất trong tất cả các hạt giống, nhưng khi lớn lên, thì lại là thứ lớn nhất; nó trở thành cây, đến nỗi chim trời tới làm tổ trên cành được.” Đức Giê-su nói về loại hạt nào? (x. Mt 13,31-32)
o A. Hạt ớt
o B. Hạt cải
o C. Hạt vừng
o D. Hạt tiêu
Câu 94: “Xin Thầy giải nghĩa dụ ngôn cỏ lùng trong ruộng cho chúng con nghe.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 13,36)
o A. Đám đông dân chúng
o B. Người Pha-ri-sêu
o C. Các môn đệ
o D. Các kinh sư
Câu 95: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su nói kẻ gieo giống tốt là ai? (x. Mt 13,37)
o A. Con Người
o B. Các Thiên Thần
o C. Ông chủ ruộng
o D. Thiên Chúa Cha
Câu 96: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví ruộng với ai? (x. Mt 13,38)
o A. Các môn đệ
o B. Nước Trời
o C. Thế gian
o D. Thế giới của Ác Thần
Câu 97: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví hạt giống tốt với ai? (x. Mt 13,38)
o A. Con cái thế gian
o B. Con cái Nước Trời
o C. Con cái Ác Thần
o D. Con cái sự sáng
Câu 98: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví cỏ lùng với ai? (x. Mt 13,38)
o A. Con cái thế gian
o B. Con cái Nước Trời
o C. Con cái Ác Thần
o D. Con cái sự sáng
Câu 99: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví kẻ thù đã gieo cỏ lùng với ai? (x. Mt 13,39)
o A. Những kẻ không nghe lời
o B. Các Thần dữ
o C. Ác Thần
o D. Ma quỷ
Câu 100: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví mùa gặt với cái gì? (x. Mt 13,39)
o A. Ngày Chúa đến
o B. Ngày Chúa quang lâm
o C. Ngày tận thế
o D. Ngày cánh chung
|
ĐÁP ÁN BỘ CÂU HỎI KIẾN THỨC TỔNG HỢP DỰA THEO TIN MỪNG MÁT-THÊU (Các câu từ 51 – 100) |
|||||||||
|
51 |
A |
61 |
B |
71 |
B |
81 |
C |
91 |
A |
|
52 |
B |
62 |
C |
72 |
D |
82 |
D |
92 |
C |
|
53 |
D |
63 |
A |
73 |
C |
83 |
D |
93 |
B |
|
54 |
A |
64 |
B |
74 |
C |
84 |
B |
94 |
C |
|
55 |
C |
65 |
C |
75 |
C |
85 |
B |
95 |
A |
|
56 |
B |
66 |
D |
76 |
D |
86 |
D |
96 |
C |
|
57 |
B |
67 |
A |
77 |
B |
87 |
A |
97 |
B |
|
58 |
C |
68 |
C |
78 |
C |
88 |
C |
98 |
C |
|
59 |
D |
69 |
B |
79 |
B |
89 |
C |
99 |
D |
|
60 |
B |
70 |
C |
80 |
C |
90 |
C |
100 |
C |
BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN GPTB
Copyright © 2021 Bản quyền thuộc về Giáo Phận Thái Bình
Đang online: 72 | Tổng lượt truy cập: 12,396,267