Bộ câu hỏi Tìm hiểu Tin Mừng theo Thánh Matthêu: KIẾN THỨC TỔNG HỢP (từ câu 101 - 150)

  • 05/05/2026
  • Bộ câu hỏi Tìm hiểu Tin Mừng theo Thánh Matthêu: KIẾN THỨC TỔNG HỢP (từ câu 101 - 150)

    Bộ câu hỏi thi Tin Mừng theo Thánh Mát-thêu:

    HOÀN TẤT CÂU KINH THÁNH SAU

    (từ câu 101 - 150)

    Câu 101: “Vậy ai nghe những lời Thầy nói đây mà…, thì ví được như người khôn xây nhà trên đá”. (Mt 7,24)

    o A. Làm theo

    o B. Đem ra thực hành

    o C. Mau mắn thi hành

    o D. Ghi nhớ trong lòng

    Câu 102: “Còn ai nghe những lời Thầy nói đây, mà chẳng đem ra thực hành, thì ví được như… xây nhà trên cát.” (Mt 7,26)

    o A. Người ngu

    o B. Người khờ dại

    o C. Người kia

    o D. Người ngu dại

    Câu 103: “Khi Đức Giê-su giảng dạy những điều ấy xong, dân chúng sửng sốt về lời giảng dạy của Người, vì Người giảng dạy như…, chứ không như các kinh sư của họ”. (Mt 7,28-29)

    o A. Đấng có uy quyền

    o B. Người có thẩm quyền

    o C. Đấng đầy uy quyền

    o D. Một Đấng có thẩm quyền

    Câu 104: “Bỗng có một người mắc bệnh phong tiến lại, bái lạy Người và nói: “Thưa Ngài, nếu Ngài muốn, Ngài có thể...” (Mt 8,2)

    o A. Làm cho tôi thấy được

    o B. Cho tôi được thấy

    o C. Làm cho tôi được sạch

    o D. Chữa tôi lành sạch

    Câu 105: “Người giơ tay đụng vào anh và bảo: “…, anh sạch đi.” (Mt 8,3)

    o A. Tội anh đã được tha

    o B. Này anh

    o C. Lòng tin của anh cứu chữa anh

    o D. Tôi muốn

    Câu 106: “Rồi Đức Giê-su bảo anh: “Coi chừng, đừng nói với ai cả, nhưng hãy đi trình diện tư tế và dâng của lễ, như ông Mô-sê đã truyền, để… cho người ta biết.” (Mt 8,4)

    o A. Làm chứng

    o B. Loan truyền

    o C. Công bố

    o D. Loan báo

    Câu 107: “Viên đại đội trưởng đáp: “Thưa Ngài, tôi chẳng đáng Ngài vào nhà tôi, nhưng xin Ngài chỉ nói một lời là...” (Mt 8,8)

    o A. Linh hồn tôi sẽ lành mạnh

    o B. Đầy tớ tôi được khỏi bệnh

    o C. Linh hồn tôi sẽ được sạch

    o D. Tôi tớ Ngài sẽ được khỏi

    Câu 108: “Đức Giê-su trả lời: “Con chồn có hang, chim trời có tổ, nhưng Con Người...” (Mt 8,20)

    o A. Chẳng có nơi gối đầu

    o B. Chẳng tìm được nơi tựa đầu

    o C. Không có nơi gối đầu

    o D. Không có chỗ tựa đầu

    Câu 109: “Đức Giê-su bảo: “Anh hãy…, cứ để kẻ chết chôn kẻ chết của họ.” (Mt 8,22)

    o A. Đi theo tôi

    o B. Theo tôi

    o C. Làm môn đệ tôi

    o D. Đi loan báo Tin Mừng

    Câu 110: “Các ông lại gần đánh thức Người và nói: “Thưa Ngài, …, chúng con chết mất!” (Mt 8,25)

    o A. Xin cứu giúp con

    o B. Xin cứu chúng con

    o C. Xin hãy ra tay

    o D. Xin thương xót chúng con

    Câu 111: “Đức Giê-su nói: “Sao nhát thế, hỡi những người…!” Rồi Người trỗi dậy, ngăm đe gió và biển: biển liền lặng như tờ”. (Mt 8,26)

    o A. Cứng lòng

    o B. Nhát đảm

    o C. Kém lòng tin

    o D. Cứng lòng tin

    Câu 112: “Người ta ngạc nhiên và nói: “Ông này là người thế nào mà cả đến gió và biển cũng…?” (Mt 8,27)

    o A. Phải khiếp sợ

    o B. Kinh khiếp

    o C. Phải kinh sợ

    o D. Tuân lệnh

    Câu 113: “Hỡi…, chuyện chúng tôi can gì đến ông? Chưa tới lúc mà ông đã đến đây làm khổ chúng tôi sao?” (Mt 8,29)

    o A. Con Thiên Chúa

    o B. Ông Giê-su

    o C. Ông Giê-su Na-da-rét

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 114: “Thấy họ có lòng tin như vậy, Đức Giê-su bảo người bại liệt: “Này con, cứ yên tâm,…” (Mt 9,2)

    o A. Con đã được tha tội rồi!

    o B. Tội con đã được tha!

    o C. Tội của con đã được tha!

    o D. Đừng sợ

    Câu 115: “Hãy về học cho biết ý nghĩa của câu này: Ta muốn… chứ đâu cần lễ tế. Vì tôi không đến để kêu gọi người công chính, mà để kêu gọi người tội lỗi.” (Mt 9,13)

    o A. Tấm lòng

    o B. Lòng yêu mến

    o C. Lòng nhân

    o D. Lòng khiêm nhường

    Câu 116: “Đức Giê-su trả lời: “Chẳng lẽ khách dự tiệc cưới lại có thể than khóc, khi chàng rể còn ở với họ? Nhưng khi tới ngày chàng rể…, bấy giờ họ mới ăn chay”. (Mt 9,15)

    o A. Được đem đi rồi

    o B. Bị đem đi rồi

    o C. Đã đi khỏi rồi

    o D. Đã ra đi rồi

    Câu 117: “Đang khi Đức Giê-su ra khỏi nơi đó, thì có hai người mù đi theo kêu lên rằng: “Lạy Con vua Đa-vít,… chúng tôi!” (Mt 9,27)

    o A. Xin rủ lòng thương

    o B. Xin thương

    o C. Xin thương đến

    o D. Xin thương xót

    Câu 118: “Người nghiêm giọng bảo họ: “Coi chừng, đừng cho ai biết!” Nhưng vừa ra khỏi đó, họ đã… trong khắp cả vùng”. (Mt 9,30-31)

    o A. Nói về Người

    o B. Tung tin

    o C. Loan tin vui

    o D. Loan tin

    Câu 119: “Đức Giê-su thấy đám đông thì…, vì họ lầm than vất vưởng, như bầy chiên không người chăn dắt”. (Mt 9,36)

    o A. Chạnh lòng thương

    o B. Rủ lòng thương

    o C. Cảm thương

    o D. Liền chạnh lòng thương

    Câu 120: “Bấy giờ, Người nói với môn đệ rằng: “Lúa chín đầy đồng, mà thợ gặt lại ít. Vậy anh em hãy… sai thợ ra gặt lúa về.” (Mt 9,37-38)

    o A. Ra đi

    o B. Cầu xin chủ ruộng

    o C. Xin chủ mùa gặt

    o D. Xin Thiên Chúa

    Câu 121: “Khi anh em vào bất cứ thành nào hay làng nào, thì hãy dò hỏi xem ở đó…, và hãy ở lại đó cho đến lúc ra đi. (Mt 10,11)

    o A. Ai là người xứng đáng

    o B. Chỗ nào tốt nhất

    o C. Chỗ nào thuận tiện

    o D. Nhà nào xứng đáng

    Câu 122: “Vào nhà nào, anh em hãy… cho nhà ấy. Nếu nhà ấy xứng đáng, thì bình an của anh em sẽ đến với họ; còn nếu nhà ấy không xứng đáng, thì bình an của anh em sẽ trở về với anh em”. (Mt 10,12-13)

    o A. Chúc bình an

    o B. Chào chúc bình an

    o C. Chúc lành

    o D. Chúc phúc lành

    Câu 123: “Này, Thầy sai anh em đi như chiên đi vào giữa bầy sói. Vậy anh em phải khôn như rắn và…”. (Mt 10,16)

    o A. Hiền lành như bồ câu

    o B. Hiền như bồ câu

    o C. Đơn sơ như bồ câu

    o D. Hiền lành như chiên

    Câu 124: “Và anh em sẽ bị điệu ra trước mặt vua chúa quan quyền vì Thầy… cho họ và các dân ngoại được biết”. (Mt 10,18)

    o A. Để làm gương

    o B. Để chứng tỏ

    o C. Để làm chứng

    o D. Để nói

    Câu 125: “Khi người ta nộp anh em, thì anh em đừng lo phải nói làm sao hay phải nói gì, vì trong giờ đó,… sẽ cho anh em biết phải nói gì”.

    o A. Thiên Chúa

    o B. Thần Khí

    o C. Thánh Thần

    o D. Chính Thầy

    Câu 126: “… anh em sẽ bị mọi người thù ghét. Nhưng kẻ nào bền chí đến cùng, kẻ ấy sẽ được cứu thoát”. (Mt 10,22)

    o A. Vì Thầy

    o B. Vì Tin Mừng

    o C. Vì Ta

    o D. Vì danh Thầy

    Câu 127: “Khi người ta bách hại anh em trong thành này, thì hãy... Thầy bảo thật anh em: anh em chưa đi hết các thành của Ít-ra-en, thì Con Người đã đến”. (Mt 10,23)

    o A. Đừng chống cự

    o B. Trốn sang thành khác

    o C. Đi sang thành khác

    o D. Chạy sang thành khác

    Câu 128: “Trò không hơn thầy, tớ không hơn chủ. Trò được như thầy, tớ được như chủ, đã là khá lắm rồi. Chủ nhà mà người ta còn gọi là…, huống chi là người nhà”. (Mt 10,24-25)

    o A. Ma quỷ

    o B. Tướng quỷ

    o C. Đồ mất trí

    o D. Bê-en-dê-bun

    Câu 129: “Vậy anh em đừng sợ người ta. Thật ra,… mà sẽ không được tỏ lộ, không có gì bí mật, mà người ta sẽ không biết”. (Mt 10,26)

    o A. Không có gì kín đáo

    o B. Không có gì che giấu

    o C. Chẳng có gì kín nhiệm

    o D. Chẳng có gì kín đáo

    Câu 130: “Điều Thầy nói với anh em lúc đêm hôm, thì hãy nói ra giữa ban ngày; và điều anh em nghe rỉ tai, thì hãy…”. (Mt 10,27)

    o A. Loan báo trên mái nhà

    o B. Nói giữa chỗ đông người

    o C. Nói trên mái nhà

    o D. Lên mái nhà rao giảng

    Câu 131: “Anh em… những kẻ giết thân xác mà không giết được linh hồn. Đúng hơn, anh em hãy sợ Đấng có thể tiêu diệt cả hồn lẫn xác trong hoả ngục”. (Mt 10,28)

    o A. Chớ có sợ

    o B. Đừng nể sợ

    o C. Đừng sợ

    o D. Đừng khiếp sợ

    Câu 132: “Hai con chim sẻ chỉ bán được một hào phải không? Thế mà, không một con nào rơi xuống đất…”. (Mt 10,29)

    o A. Ngoài ý của Cha anh em

    o B. Ngoài ý Thiên Chúa

    o C. Ngoài ý của Thầy

    o D. Ngoài ý định của Chúa

    Câu 133: “Vậy anh em đừng sợ, anh em còn… muôn vàn chim sẻ”.

    o A. Quý giá hơn

    o B. Có giá hơn

    o C. Giá trị hơn

    o D. Quý trọng hơn

    Câu 134: “Phàm ai tuyên bố… trước mặt thiên hạ, thì Thầy cũng sẽ tuyên bố nhận người ấy trước mặt Cha Thầy, Đấng ngự trên trời”. (Mt 10,32)

    o A. Tin vào Thầy

    o B. Nhận Thầy

    o C. Làm môn đệ Thầy

    o D. Tin nhận Thầy

    Câu 135: “Ai không… mà theo Thầy, thì không xứng với Thầy”. (Mt 10,38)

    o A. Từ bỏ mọi sự

    o B. Vác thập giá mình

    o C. Từ bỏ chính mình

    o D. Từ chối mọi sự

    Câu 136: “Ai giữ lấy mạng sống mình, thì sẽ mất; còn ai liều mất mạng sống mình vì Thầy, thì sẽ…”. (Mt 10,39)

    o A. Tìm thấy được

    o B. Tìm lại được

    o C. Giữ được mạng sống ấy

    o D. Có được mạng sống ấy

    Câu 137: “Ai đón tiếp anh em là đón tiếp Thầy, và ai đón tiếp Thầy là đón tiếp…”. (Mt 10,40)

    o A. Chính Cha của Thầy

    o B. Đấng đã sai Thầy

    o C. Cha của Thầy

    o D. Chính Đấng sai Thầy

    Câu 138: “Và ai cho một trong những kẻ bé nhỏ này uống, dù chỉ một chén nước lã thôi, vì kẻ ấy là môn đệ của Thầy, thì Thầy bảo thật anh em, người đó sẽ…” (Mt 10,42)

    o A. Được trọng thưởng

    o B. Được phần thưởng lớn lao

    o C. Được Thầy đón tiếp

    o D. Không mất phần thưởng đâu

    Câu 139: “Các anh cứ về thuật lại cho ông Gio-an những điều mắt thấy tai nghe: Người mù xem thấy, kẻ què được đi, người phong được sạch, kẻ điếc được nghe, người chết sống lại, kẻ nghèo…” (Mt 11,4-5)

    o A. Được ăn uống no nê

    o B. An ủi vỗ về

    o C. Được nghe Tin Mừng

    o D. Thỏa thuê cơm bánh

    Câu 140: “Chính ông là người Kinh Thánh đã nói tới khi chép rằng: Này Ta sai sứ giả của Ta đi trước mặt Con, người sẽ…”. (Mt 11,10)

    o A. Chỉ đường cho Con

    o B. Dọn đường cho Con đến

    o C. Sửa đường cho Con

    o D. Chỉ đường cho Con đến

    Câu 141: “Tôi nói thật với anh em: trong số phàm nhân đã lọt lòng mẹ, chưa từng có ai cao trọng hơn... Tuy nhiên, kẻ nhỏ nhất trong Nước Trời còn cao trọng hơn ông”. (Mt 11,11)

    o A. Ông Si-môn Phê-rô

    o B. Ông Giô-na

    o C. Ông Gio-an Tẩy Giả

    o D. Tổ phụ Áp-ra-ham

    Câu 142: “Lạy Cha là Chúa Tể trời đất, con xin ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu không cho bậc khôn ngoan thông thái biết những điều này, nhưng lại mặc khải cho…”. (Mt 11,25)

    o A. Những kẻ bé mọn

    o B. Những kẻ khó nghèo

    o C. Những người bé mọn

    o D. Những kẻ nghèo hèn

    Câu 143: “Cha tôi đã giao phó mọi sự cho tôi. Và không ai biết rõ người Con, trừ Chúa Cha ; cũng như không ai biết rõ Chúa Cha, trừ người Con và kẻ mà… muốn mặc khải cho”. (Mt 11,27)

    o A. Người Con

    o B. Chúa Cha

    o C. Cha tôi

    o D. Con Người

    Câu 144: “Tất cả những ai đang vất vả mang gánh nặng nề, hãy đến cùng tôi, tôi sẽ…”. (Mt 11,28)

    o A. Ủi an vỗ về

    o B. Cho nghỉ ngơi bồi dưỡng

    o C. An ủi người ấy

    o D. Ủi an kẻ ấy

    Câu 145: “Anh em hãy mang lấy ách của tôi, và hãy học với tôi, vì tôi có lòng... Tâm hồn anh em sẽ được nghỉ ngơi bồi dưỡng. (Mt 11,29)

    o A. Hiền hậu

    o B. Nhân từ

    o C. Khiêm nhường

    o D. Cả A và C

    Câu 146: “Vì… tôi êm ái, và… tôi nhẹ nhàng.” (Mt 11,30)

    o A. Gánh / ách

    o B. Ách / gánh

    o C. Ách / tiếng

    o D. Gánh / tiếng

    Câu 147: “Đây là Người Tôi Tớ Ta đã tuyển chọn, đây là người Ta yêu dấu: … Ta cho Thần Khí Ta ngự trên Người. Người sẽ loan báo công lý trước muôn dân”. (Mt 12,18)

    o A. Ta hài lòng về Người

    o B. Đẹp lòng Ta mọi đàng

    o C. Hãy vâng nghe lời Người

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 148: “Người sẽ…, không kêu to, chẳng ai nghe thấy Người lên tiếng giữa phố phường”. (Mt 12,19)

    o A. Không cãi vã

    o B. Không lớn tiếng

    o C. Không nặng lời

    o D. Chẳng kết án

    Câu 149: “Cây lau bị giập, Người…, tim đèn leo lét, chẳng nỡ tắt đi, cho đến khi Người đưa công lý đến toàn thắng, và muôn dân đặt niềm hy vọng nơi danh Người”. (Mt 12,20-21)

    o A. Không bẻ gãy

    o B. Không đành đụng tới

    o C. Không đành bẻ gãy

    o D. Chẳng cần bẻ gãy

    Câu 150: “Còn nếu tôi dựa vào Thần Khí của Thiên Chúa mà trừ quỷ, thì quả là … đã đến giữa các ông”. (Mt 12,28)

    o A. Nước Thiên Chúa

    o B. Con Người

    o C. Nước Trời

    o D. Triều đại Thiên Chúa

    ĐÁP ÁN BỘ CÂU HỎI HOÀN TẤT CÂU KINH THÁNH

    DỰA THEO TIN MỪNG MÁT-THÊU

    (Các câu từ 101 – 150)

    101

    B

    111

    C

    121

    A

    131

    C

    141

    C

    102

    D

    112

    D

    122

    B

    132

    A

    142

    C

    103

    D

    113

    A

    123

    C

    133

    A

    143

    A

    104

    C

    114

    A

    124

    C

    134

    B

    144

    B

    105

    D

    115

    C

    125

    A

    135

    B

    145

    D

    106

    A

    116

    B

    126

    D

    136

    A

    146

    B

    107

    B

    117

    D

    127

    B

    137

    B

    147

    A

    108

    D

    118

    A

    128

    D

    138

    D

    148

    A

    109

    A

    119

    A

    129

    B

    139

    C

    149

    C

    110

    B

    120

    C

    130

    D

    140

    B

    150

    D

    BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN GPTB

    Bài viết liên quan