Câu 151: “Ai…, là chống lại tôi; và ai không cùng tôi thu góp, là phân tán”. (Mt 12,30)
o A. Không đi với tôi
o B. Cùng phe với tôi
o C. Không thuộc về tôi
o D. Không thần phục tôi
Câu 152: “Vì thế, tôi nói cho các ông hay: mọi tội, kể cả tội nói phạm thượng, cũng sẽ được tha cho loài người, chứ tội nói phạm đến… sẽ chẳng được tha”. (Mt 12,31)
o A. Thánh Thần
o B. Chúa Thánh Thần
o C. Thần Khí
o D. Chúa Cha
Câu 153: “Ai nói phạm đến Con Người thì được tha; nhưng ai nói phạm đến Thánh Thần sẽ chẳng được tha,…”. (Mt 12,32)
o A. Nhưng bị lửa hỏa ngục
o B. Cả đời này lẫn đời sau
o C. Nhưng bị ném vào hỏa ngục
o D. Đến muôn đời muôn kiếp
Câu 154: “Cây mà tốt thì quả cũng tốt; cây mà sâu thì quả cũng sâu, vì…”. (Mt 12,33)
o A. Cây nào sinh quả đó
o B. Cây nào sinh trái đó
o C. Có xem quả mới biết cây
o D. Xem quả thì biết cây
Câu 155: “Loài rắn độc kia, xấu như các người, thì làm sao…? Vì lòng có đầy, miệng mới nói ra”. (Mt 12,34)
o A. Nói điều tốt được
o B. Có thể làm việc tốt được
o C. Làm điều tốt được
o D. Làm việc lành được
Câu 156: “Tôi nói cho các người hay: đến Ngày phán xét, người ta sẽ phải trả lời về… mình đã nói”. (Mt 12,36)
o A. Mọi lời xấu xa
o B. Những điều xấu
o C. Mọi điều vô ích
o D. Những lời độc ác
Câu 157: “Vì nhờ lời nói của anh mà anh sẽ được trắng án; và cũng tại lời nói của anh mà anh...” (Mt 12,37)
o A. Sẽ bị kết án
o B. Sẽ bị luận phạt
o C. Sẽ bị án phạt
o D. Sẽ bị trách phạt
Câu 158: “Trong cuộc phán xét, dân thành Ni-ni-vê sẽ trỗi dậy cùng với thế hệ này và sẽ kết án họ, vì xưa dân ấy đã… khi nghe ông Giô-na rao giảng; mà đây thì còn hơn ông Giô-na nữa”. (Mt 12,41)
o A. Tỏ lòng sám hối
o B. Sám hối
o C. Tỏ lòng thống hối
o D. Ăn năn thống hối
Câu 159: “Trong cuộc phán xét, nữ hoàng Phương Nam sẽ đứng lên cùng với thế hệ này, và bà sẽ kết án họ, vì xưa bà đã từ tận cùng trái đất đến nghe lời khôn ngoan của vua Sa-lô-môn; mà đây thì còn…”. (Mt 12,42)
o A. Cao trọng hơn Sa-lô-mon
o B. Hơn cả Sa-lô-mon nữa
o C. Hơn vua Sa-lô-môn nữa
o D. Hơn cả vua ấy nữa
Câu 160: “Vì phàm ai… của Cha tôi, Đấng ngự trên trời, người ấy là anh chị em tôi, là mẹ tôi.” (Mt 12,50)
o A. Làm theo ý
o B. Tuân hành theo ý
o C. Tuân hành ý muốn
o D. Thi hành ý muốn
Câu 161: “Người gieo giống đi ra gieo giống. Trong khi người ấy gieo, thì có những hạt rơi xuống vệ đường,…” (Mt 13,3-4)
o A. Nó liền bị cháy
o B. Chim chóc đến ăn mất
o C. Nó liền mọc ngay
o D. Nó liền bị chết khô
Câu 162: “Có những hạt rơi…, chỗ đất không có nhiều; nó mọc ngay, vì đất không sâu; nhưng khi nắng lên, nó liền bị cháy, và vì thiếu rễ nên bị chết khô”. (Mt 13,5-6)
o A. Trên vệ đường
o B. Vào bụi gai
o C. Trên nơi sỏi đá
o D. Rơi trên đất khô cằn
Câu 163: “Có những hạt rơi vào bụi gai, gai mọc lên làm nó…”. (Mt 13,7)
o A. Chết nghẹt
o B. Bị héo khô
o C. Bị chết khô
o D. Bị chết nghẹt
Câu 164: “Có những hạt lại rơi nhằm đất tốt, nên…: hạt được gấp trăm, hạt được sáu chục, hạt được ba chục”. (Mt 13,8)
o A. Sinh nhiều hoa trái
o B. Sinh hoa trái
o C. Liền mọc lên
o D. Sinh hoa kết quả
Câu 165: “Ai đã có thì được cho thêm, và…; còn ai không có, thì ngay cái đang có, cũng sẽ bị lấy mất”. (Mt 13,12)
o A. Được dư giả
o B. Sẽ có dư thừa
o C. Được dư dật
o D. Sẽ được dư giả
Câu 166: “Bởi thế, nếu Thầy dùng dụ ngôn mà nói với họ, là vì họ nhìn mà không nhìn, nghe mà…”. (Mt 13,13)
o A. Không nghe
o B. Không hiểu
o C. Chẳng hiểu
o D. Cả A và B
Câu 167: “Còn anh em, mắt anh em thật có phúc vì…, tai anh em thật có phúc, vì được nghe”. (Mt 13,16)
o A. Được xem thấy
o B. Được trông thấy
o C. Được thấy
o D. Được nhìn thấy
Câu 168: “Quả thế, Thầy bảo thật anh em, nhiều ngôn sứ và nhiều người công chính đã mong mỏi thấy điều anh em…, mà không được thấy, nghe điều anh em đang nghe, mà không được nghe”. (Mt 13,17)
o A. Đang thấy
o B. Đang thấy đây
o C. Đã thấy
o D. Đã từng thấy
Câu 169: “Cứ để cả hai cùng lớn lên cho tới mùa gặt. Đến ngày mùa, tôi sẽ bảo thợ gặt: hãy gom cỏ lùng lại, bó thành bó…, còn lúa, thì hãy thu vào kho lẫm cho tôi.’” (Mt 13,30)
o A. Mà quăng vào lửa
o B. Mà đốt đi
o C. Mà ném vào lửa
o D. Rồi lấy lửa đốt đi
Câu 170: “Vậy, như người ta nhặt cỏ lùng … thế nào, thì đến ngày tận thế cũng sẽ xảy ra như vậy”. (Mt 13,40)
o A. Rồi quăng vào lửa
o B. Rồi ném vào lửa
o C. Mà vứt vào lửa
o D. Rồi lấy lửa đốt đi
Câu 171: “Con Người sẽ sai các thiên thần của Người tập trung mọi kẻ làm gương mù gương xấu và mọi kẻ làm điều gian ác, mà…, rồi quăng chúng vào lò lửa; ở đó, chúng sẽ phải khóc lóc nghiến răng”. (Mt 13,41-42)
o A. Tống ra ngoài
o B. Trói lại
o C. Tống ra khỏi Nước của Người
o D. Tra tấn, đánh đập
Câu 172: “Nước Trời giống như chuyện kho báu chôn giấu trong ruộng. Có người kia gặp được thì liền chôn giấu lại, rồi vui mừng… mà mua thửa ruộng ấy”. (Mt 13,44)
o A. Bán hết tài sản của mình
o B. Đi bán tất cả những gì mình có
o C. Đem bán tất cả tài sản
o D. Đem bán tất cả gia tài
Câu 173: “Nước Trời lại cũng giống như chuyện một thương gia đi tìm ngọc đẹp. Tìm được một viên ngọc quý, ông ta ra đi, … mà mua viên ngọc ấy”. (Mt 13,45-46)
o A. Bán hết tài sản của mình
o B. Bán tất cả những gì mình có
o C. Đem bán tất cả tài sản
o D. Đem bán tất cả gia tài
Câu 174: “Nước Trời lại còn giống như chuyện chiếc lưới thả xuống biển, gom được đủ thứ cá. Khi lưới đầy, người ta kéo lên bãi, rồi ngồi nhặt… cho vào giỏ, còn cá xấu thì vứt ra ngoài”. (Mt 13,47-48)
o A. Cá tốt
o B. Cá lớn
o C. Con nào tốt
o D. Con cá nào tốt
Câu 175: “Các thiên thần sẽ xuất hiện và tách biệt kẻ xấu ra khỏi hàng ngũ…, rồi quăng chúng vào lò lửa. Ở đó, chúng sẽ phải khóc lóc nghiến răng”. (Mt 13,49-50)
o A. Các Thánh
o B. Người lành
o C. Người công chính
o D. Người tốt
Câu 176: “Bởi vậy, bất cứ kinh sư nào đã được học hỏi về Nước Trời, thì cũng giống như chủ nhà kia lấy ra từ trong… cả cái mới lẫn cái cũ.” (Mt 13,52)
o A. Ngân hàng của mình
o B. Kho tàng của mình
o C. Kho của nhà mình
o D. Kho lẫm của mình
Câu 177: “Ngôn sứ có bị rẻ rúng, thì cũng chỉ là ở… và trong gia đình mình mà thôi.” (Mt 13,57)
o A. Quê hương
o B. Chính quê hương mình
o C. Ngay chính quê hương
o D. Ngay tại quê hương mình
Câu 178: “Người không làm nhiều phép lạ tại đó, vì…”. (Mt 13,58)
o A. Họ không có lòng tin
o B. Chẳng có tin
o C. Họ phản đối Người
o D. Họ không tin
Câu 179: “Đức Giê-su bảo: “Họ không cần phải đi đâu cả,… hãy cho họ ăn.” (Mt 14,16)
o A. Anh em
o B. Các con
o C. Chính anh em
o D. Chính các con
Câu 180: “Người cầm lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, …, và bẻ ra, trao cho môn đệ. Và môn đệ trao cho dân chúng”. (Mt 14,19)
o A. Tạ ơn
o B. Dâng lời chúc tụng
o C. Dâng lời tạ ơn
o D. Tạ ơn Thiên Chúa
Câu 181: “Khi thầy trò đã lên thuyền, thì gió lặng ngay. Những kẻ ở trong thuyền bái lạy Người và nói: “Quả thật Ngài là …!” (Mt 14,32-33)
o A. Con Thiên Chúa
o B. Đấng Thánh
o C. Con Đấng Tối Cao
o D. Thiên Chúa
Câu 182: “Họ nài xin Người cho họ chỉ … thôi, và ai đã sờ vào thì đều được khỏi”. (Mt 14,36)
o A. Chạm vào Người
o B. Sờ vào Người
o C. Đến gần sờ vào Người
o D. Sờ vào tua áo của Người
Câu 183: “Quả thế, Thiên Chúa dạy: Ngươi hãy thờ cha kính mẹ; kẻ nào nguyền rủa cha mẹ, thì…”. (Mt 15,4)
o A. Sẽ phải chết
o B. Sẽ bị án phạt đời đời
o C. Phải bị xử tử
o D. Thiên Chúa giáng phạt
Câu 184: “Dân này tôn kính Ta bằng môi bằng miệng, còn… thì lại xa Ta”. (Mt 15,8)
o A. Lòng dạ
o B. Lòng chúng
o C. Lòng dạ của chúng
o D. Tâm hồn chúng
Câu 185: “Chúng có thờ phượng Ta thì cũng vô ích, vì giáo lý chúng giảng dạy chỉ là...” (Mt 15,9)
o A. Giới luật phàm nhân
o B. Giáo huấn của người phàm
o C. Giáo huấn của phàm nhân
o D. Lời lẽ phàm nhân
Câu 186: “Không phải cái vào miệng làm cho con người ra ô uế, nhưng…, cái đó mới làm cho con người ra ô uế.” (Mt 15,11)
o A. Cái từ lòng xuất ra
o B. Thứ từ lòng người xuất ra
o C. Cái từ miệng xuất ra
o D. Cái từ trong lòng
Câu 187: “Đức Giê-su gọi các môn đệ lại mà nói: “Thầy … đám đông, vì họ ở luôn với Thầy đã ba ngày rồi và họ không có gì ăn”. (Mt 15,32)
o A. Thương
o B. Cảm thấy thương
o C. Lo cho
o D. Chạnh lòng thương
Câu 188: “Đức Giê-su lại hỏi: “Còn anh em, anh em bảo Thầy là ai?” Ông Si-môn Phê-rô thưa: “Thầy là Đấng Ki-tô,...” (Mt 16,15-16)
o A. Con Thiên Chúa
o B. Con Thiên Chúa hằng sống
o C. Của Thiên Chúa
o D. Con Thiên Chúa tối cao
Câu 189: “Này anh Si-môn con ông Giô-na, anh thật là người có phúc, vì không phải phàm nhân mặc khải cho anh điều ấy, nhưng là…, Đấng ngự trên trời”. (Mt 16,17)
o A. Cha của Thầy
o B. Cha Thầy
o C. Thiên Chúa Cha
o D. Thiên Chúa
Câu 190: “Còn Thầy, Thầy bảo cho anh biết: anh là Phê-rô, nghĩa là Tảng Đá, trên tảng đá này, Thầy sẽ xây Hội Thánh của Thầy, và… sẽ không thắng nổi”. (Mt 16,18)
o A. Cửa hỏa ngục
o B. Quyền lực Âm Phủ
o C. Quyền lực tử thần
o D. Sức mạnh của tử thần
Câu 191: “Thầy sẽ trao cho anh…: dưới đất, anh cầm buộc điều gì, trên trời cũng sẽ cầm buộc như vậy; dưới đất, anh tháo cởi điều gì, trên trời cũng sẽ tháo cởi như vậy.” (Mt 16,19)
o A. Chìa khoá Nước Trời
o B. Quyền trên các thần ô uế
o C. Mọi quyền năng
o D. Chìa khóa cửa trời
Câu 192: “Từ lúc đó, Đức Giê-su Ki-tô bắt đầu tỏ cho các môn đệ biết: Người phải đi Giê-ru-sa-lem, phải chịu nhiều đau khổ do các kỳ mục, các thượng tế và kinh sư gây ra, rồi bị giết chết, và…”. (Mt 16,21)
o A. Ba ngày sau sẽ sống lại
o B. Đủ ba ngày sẽ sống lại
o C. Ngày thứ ba sẽ sống lại
o D. Khỏi ba ngày, sẽ sống lại
Câu 193: “Xa-tan, lui lại đằng sau Thầy! …, vì tư tưởng của anh không phải là tư tưởng của Thiên Chúa, mà là của loài người.” (Mt 16,23)
o A. Anh cản lối Thầy
o B. Đừng cản Thầy
o C. Đừng phản đối Thầy
o D. Sao lại cản lối Thầy
Câu 194: “Rồi Đức Giê-su nói với các môn đệ: “Ai muốn theo Thầy, …, vác thập giá mình mà theo”. (Mt 16,24)
o A. Hãy bỏ mình
o B. Hãy từ bỏ mình
o C. Phải từ bỏ mình
o D. Phải từ bỏ chính mình
Câu 195: “Quả vậy, ai muốn cứu mạng sống mình, thì sẽ mất; … mạng sống mình vì Thầy, thì sẽ tìm được mạng sống ấy”. (Mt 16,25)
o A. Ai đành mất
o B. Còn ai liều mất
o C. Ai chấp nhận mất
o D. Còn ai chịu mất
Câu 196: “Vì nếu người ta được cả thế giới mà phải thiệt mất mạng sống, thì…? Hoặc người ta sẽ lấy gì mà đổi mạng sống mình?” (Mt 16,26)
o A. Nào được ích gì
o B. Được ích gì
o C. Đâu có được ích gì
o D. Nào có lợi gì
Câu 197: “Vì Con Người sẽ ngự đến trong vinh quang của Cha Người, cùng với các thiên thần của Người, và bấy giờ, Người sẽ thưởng phạt ai nấy…”. (Mt 16,27)
o A. Xứng việc họ làm
o B. Tùy theo việc họ làm
o C. Tùy việc họ làm
o D. Xứng với việc họ làm
o A. Nghe lời Người
o B. Vâng lời Người
o C. Vâng nghe lời Người
o D. Tuân lệnh Người
Câu 199: “Con Người sắp bị nộp vào tay người đời, họ sẽ giết chết Người, và ngày thứ ba...” (Mt 17,22-23)
o A. Sẽ sống lại
o B. Người sẽ trỗi dậy
o C. Sẽ trỗi dậy
o D. Người sẽ sống lại
o A. Thay đổi đời sống
o B. Ăn năn thống hối
o C. Nên như trẻ nhỏ
o D. Ăn chay khóc lóc
|
ĐÁP ÁN BỘ CÂU HỎI HOÀN TẤT CÂU KINH THÁNH DỰA THEO TIN MỪNG MÁT-THÊU (Các câu từ 151 – 200) |
|||||||||
|
151 |
A |
161 |
B |
171 |
C |
181 |
A |
191 |
A |
|
152 |
C |
162 |
C |
172 |
B |
182 |
D |
192 |
C |
|
153 |
B |
163 |
A |
173 |
B |
183 |
C |
193 |
A |
|
154 |
D |
164 |
D |
174 |
A |
184 |
B |
194 |
D |
|
155 |
A |
165 |
B |
175 |
C |
185 |
A |
195 |
B |
|
156 |
C |
166 |
D |
176 |
B |
186 |
C |
196 |
D |
|
157 |
A |
167 |
C |
177 |
B |
187 |
D |
197 |
A |
|
158 |
B |
168 |
A |
178 |
D |
188 |
B |
198 |
C |
|
159 |
C |
169 |
B |
179 |
C |
189 |
A |
199 |
B |
|
160 |
D |
170 |
D |
180 |
B |
190 |
C |
200 |
C |
BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN GPTB
Copyright © 2021 Bản quyền thuộc về Giáo Phận Thái Bình
Đang online: 93 | Tổng lượt truy cập: 12,377,018