Bộ câu hỏi Tin Mừng theo Thánh Mátthêu. Phần kiến thức tổng hợp (Dành cho Giới trẻ & Thiếu Nhi Thánh Thể)

  • 20/06/2026
  • GIÁO PHẬN THÁI BÌNH

    BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN

    BỘ CÂU HỎI TIN MỪNG THEO THÁNH MÁT THÊU

    PHẦN KIẾN THỨC TỔNG HỢP

    (Dành cho Giới trẻ & Thiếu Nhi Thánh Thể)

    Câu 1: Ai là người đã sinh ra Giu-se, chồng của bà Ma-ri-a? (x. Mt 1,16)

    o A. Rơ-kháp-am

    o B. E-la-da

    o C. Gia-cóp

    o D. Dơ-rúp-ba-ven

    Câu 2: “Khi Đức Giê-su ra đời tại Bê-lem, miền Giu-đê, thời vua Hê-rô-đê trị vì, có mấy nhà chiêm tinh đến Giê-ru-sa-lem. Họ từ đâu đến? (x. Mt 2,1)

    o A. Ga-li-lê

    o B. Phương Đông

    o C. Phương Tây

    o D. Tia và Xi-đôn

    Câu 3: “Xin quý ngài đi dò hỏi tường tận về Hài Nhi, và khi đã tìm thấy, xin báo lại cho tôi, để tôi cũng đến bái lạy Người.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 2,8)

    o A. Quan Phi-la-tô

    o B. Vua Hê-rô-đê

    o C. Thượng tế Cai-pha

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 4: “Họ vào nhà, thấy Hài Nhi với thân mẫu là bà Ma-ri-a, liền sấp mình thờ lạy Người”. Họ là ai? (x. Mt 2,1-12)

    o A. Các mục đồng

    o B. Những người chăn chiên

    o C. Mấy nhà chiêm tinh

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 5: “Ông ở đó cho đến khi vua Hê-rô-đê băng hà, để ứng nghiệm lời Chúa phán xưa qua miệng ngôn sứ: Ta đã gọi con Ta ra khỏi Ai-cập”. Ông là ai? (x. Mt 2,14-15)

    o A. Gio-an Tẩy Giả

    o B. Giu-se

    o C. Si-môn Phê-rô

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 6: “Rồi sau khi được báo mộng, ông lui về miền Ga-li-lê, và đến ở tại một thành kia gọi là Na-da-rét, để ứng nghiệm lời đã phán qua miệng các ngôn sứ rằng: Người sẽ được gọi là người Na-da-rét”. Ông là ai? (x. Mt 2,19-23)

    o A. Gio-an Tẩy Giả

    o B. Si-môn Phê-rô

    o C. Giu-se

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 7: “Anh em hãy sám hối, vì Nước Trời đã đến gần”. Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,1-2)

    o A. Đức Giê-su

    o B. Gio-an Tẩy Giả

    o C. Ngôn sứ I-sai-a

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 8: “Có tiếng người hô trong hoang địa: Hãy dọn sẵn con đường cho Đức Chúa, sửa lối cho thẳng để Người đi”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 3,3)

    o A. Ngôn sứ I-sai-a

    o B. Ngôn sứ Ma-la-khi

    o C. Ngôn sứ A-mốt

    o D. Ngôn sứ Hô-sê

    Câu 9: “Có tiếng người hô trong hoang địa: Hãy dọn sẵn con đường cho Đức Chúa, sửa lối cho thẳng để Người đi”. Ngôn sứ đã nói câu này về ai? (x. Mt 3,1-3)

    o A. Đức Giê-su

    o B. Gio-an Tẩy Giả

    o C. Đức Maria

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 10: “Ông mặc áo lông lạc đà, thắt lưng bằng dây da, lấy châu chấu và mật ong rừng làm thức ăn”. Ông là ai? (x. Mt 3,1-4)

    o A. Gio-an Tông đồ

    o B. An-rê

    o C. Si-môn Phê-rô

    o D. Gio-an Tẩy Giả

    Câu 11: “Nòi rắn độc kia, ai đã chỉ cho các anh cách trốn cơn thịnh nộ của Thiên Chúa sắp giáng xuống vậy?” Ông Gio-an nói lời này với ai? (x. Mt 3,7)

    o A. Người thuộc phái Pha-ri-sêu

    o B. Người thuộc phái Xa-đốc

    o C. Các kinh sư

    o D. Cả A và B

    Câu 12: “Các anh hãy sinh hoa quả để chứng tỏ lòng sám hối”. Ông Gio-an nói lời này với ai? (x. Mt 3,7-8)

    o A. Người thuộc phái Pha-ri-sêu

    o B. Người thuộc phái Xa-đốc

    o C. Các kinh sư

    o D. Cả A và B

    Câu 13: “Tôi, tôi làm phép rửa cho các anh trong nước để giục lòng các anh sám hối. Còn Đấng đến sau tôi thì quyền thế hơn tôi, tôi không đáng xách dép cho Người”. Ông Gio-an nói lời này về ai? (x. Mt 3,1-17)

    o A. Vua Hê-rô-đê

    o B. Tổng trấn Phi-la-tô

    o C. Đức Giê-su

    o D. Qui-ri-ni-ô

    Câu 14: “Tay Người cầm nia, Người sẽ rê sạch lúa trong sân: thóc mẩy thì thu vào kho lẫm, còn thóc lép thì bỏ vào lửa không hề tắt mà đốt đi.” Ông Gio-an nói lời này về ai? (x. Mt 3,1-17)

    o A. Đức Giê-su

    o B. Qui-ri-ni-ô

    o C. Tổng lãnh thiên thần

    o D. Hoàng đế Au-gút-tô

    Câu 15: Bấy giờ, Đức Giê-su từ miền Ga-li-lê đến sông Gio-đan, gặp ông Gio-an để làm gì? (x. Mt 3,13)

    o A. Xin ông rửa tội cho mình

    o B. Mời ông cộng tác với mình

    o C. Xin ông làm phép rửa cho mình

    o D. Xin ông rời đi chỗ khác

    Câu 16: “Chính tôi mới cần được Ngài làm phép rửa, thế mà Ngài lại đến với tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,14)

    o A. Đức Giê-su

    o B. Ông Phê-rô

    o C. Ông trưởng hội đường

    o D. Gio-an Tẩy Giả

    Câu 17: “Chính tôi mới cần được Ngài làm phép rửa, thế mà Ngài lại đến với tôi!” Ông Gio-an đã nói câu này với ai? (x. Mt 3,13-14)

    o A. Đức Giê-su

    o B. Vua Hê-rô-đê

    o C. Phi-la-tô

    o D. Thầy thượng tế

    Câu 18: “Bây giờ cứ thế đã. Vì chúng ta nên làm như vậy để giữ trọn đức công chính” Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,15)

    o A. Gio-an Tẩy Giả

    o B. Đức Giê-su

    o C. Ông Si-môn cùi

    o D. Ông trưởng hội đường

    Câu 19: “Đây là Con yêu dấu của Ta, Ta hài lòng về Người.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,17)

    o A. Chúa Thánh Thần

    o B. Thánh Giu-se

    o C. Đức Maria

    o D. Tiếng từ trời

    Câu 20: Ai đã dẫn Đức Giê-su vào hoang địa để chịu quỷ cám dỗ? (x. Mt 4,1)

    o A. Đức Chúa Cha

    o B. Các Thiên Thần

    o C. Thần Khí

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 21: “Khi ấy tên cám dỗ đến gần Người và nói: “Nếu ông là Con Thiên Chúa, thì truyền cho những hòn đá này hoá bánh đi!” Đây là cơn cám dỗ thứ mấy? (x. Mt 4,3-4)

    o A. Thứ nhất

    o B. Thứ hai

    o C. Thứ ba

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 22: “Nếu ông là Con Thiên Chúa, thì gieo mình xuống đi! Vì đã có lời chép rằng: Thiên Chúa sẽ truyền cho thiên sứ lo cho bạn, và thiên sứ sẽ tay đỡ tay nâng, cho bạn khỏi vấp chân vào đá.” Đây là cơn cám dỗ thứ mấy? (x. Mt 4,5-7)

    o A. Thứ nhất

    o B. Thứ hai

    o C. Thứ ba

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 23: “Tôi sẽ cho ông tất cả những thứ đó, nếu ông sấp mình bái lạy tôi.” Đây là cơn cám dỗ thứ mấy? (x. Mt 4,8-10)

    o A. Thứ nhất

    o B. Thứ hai

    o C. Thứ ba

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 24: Khi Đức Giê-su nghe tin ông Gio-an đã bị nộp, Người lánh qua miền Ga-li-lê. Rồi Người bỏ Na-da-rét, đến ở một thành ven biển hồ Ga-li-lê, thuộc địa hạt Dơ-vu-lun và Náp-ta-li. Thành đó là thành nào? (x. Mt 4,12-13)

    o A. Bét-sai-đa

    o B. Khô-ra-din

    o C. Xê-xa-rê Phi-líp-phê

    o D. Ca-phác-na-um

    Câu 25: “Đoàn dân đang ngồi trong cảnh tối tăm đã thấy một ánh sáng huy hoàng, những kẻ đang ngồi trong vùng bóng tối của tử thần nay được ánh sáng bừng lên chiếu rọi”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 4,12-16)

    o A. Giê-rê-mi-a

    o B. Ê-li-a

    o C. Mi-kha

    o D. I-sai-a

    Câu 26: Khi Đức Giê-su gọi hai anh em Si-môn và An-rê, các ông đang làm gì? (x. Mt 4,18-20)

    o A. Đang vá lưới trên thuyền

    o B. Đang ngồi ở bàn thu thuế

    o C. Đang ở nhà

    o D. Đang quăng chài xuống biển

    Câu 27: “Người bảo các ông: “Các anh hãy theo tôi, tôi sẽ làm cho các anh thành những kẻ lưới người như lưới cá.” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 4,18-19)

    o A. Si-môn và An-rê

    o B. Gia-cô-bê và Gio-an

    o C. Si-môn và Gio-an

    o D. Gia-cô-bê và An-rê

    Câu 28: Khi Đức Giê-su gọi hai anh em Gia-cô-bê và Gio-an, các ông đang làm gì? (x. Mt 4,18-20)

    o A. Đang vá lưới ở trong thuyền

    o B. Đang ngồi ở bàn thu thuế

    o C. Đang ở nhà

    o D. Đang quăng chài xuống biển

    Câu 29: Hai anh em Gia-cô-bê và Gio-an là con của ai? (x. Mt 4,21-22)

    o A. Si-môn Ky-rê-nê

    o B. Gia-ia

    o C. Da-ca-ri-a

    o D. Dê-bê-đê

    Câu 30: “Lập tức hai ông bỏ chài lưới mà đi theo Người”. Câu này nói về cặp anh em nào? (x. Mt 4,18-20)

    o A. Si-môn và Gia-cô-bê

    o B. Gia-cô-bê và Gio-an

    o C. Si-môn và An-rê

    o D. An-rê và Gio-an

    Câu 31: “Lập tức, các ông bỏ thuyền, bỏ cha lại mà theo Người”. Câu này nói về cặp anh em nào? (x. Mt 4,21-22)

    o A. An-rê và Gio-an

    o B. Si-môn và An-rê

    o C. Si-môn và Gia-cô-bê

    o D. Gia-cô-bê và Gio-an

    Câu 32: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người có tâm hồn nghèo khó sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,3)

    o A. Đất Hứa làm gia nghiệp

    o B. Thiên Chúa cho thỏa lòng

    o C. Nước Trời là của họ

    o D. Thiên Chúa ủi an

    Câu 33: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người hiền lành sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,4)

    o A. Nước Trời là của họ

    o B. Đất Hứa làm gia nghiệp

    o C. Thiên Chúa ủi an

    o D. Thiên Chúa xót thương

    Câu 34: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người sầu khổ sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,5)

    o A. Thiên Chúa ủi an

    o B. Thiên Chúa xót thương

    o C. Nước Trời là của họ

    o D. Nhìn thấy Thiên Chúa

    Câu 35: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người khao khát nên người công chính sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,6)

    o A. Thiên Chúa xót thương

    o B. Nhìn thấy Thiên Chúa

    o C. Nước Trời là của họ

    o D. Thiên Chúa cho thỏa lòng

    Câu 36: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người xót thương người sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,7)

    o A. Thiên Chúa xót thương

    o B. Nước Trời là của họ

    o C. Đất Hứa làm gia nghiệp

    o D. Nhìn thấy Thiên Chúa

    Câu 37: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người có tâm hồn trong sạch sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,8)

    o A. Nước Trời là của họ

    o B. Đất Hứa làm gia nghiệp

    o C. Nhìn thấy Thiên Chúa

    o D. Thiên Chúa xót thương

    Câu 38: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người xây dựng hòa bình sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,9)

    o A. Được gọi là con Thiên Chúa

    o B. Thiên Chúa xót thương

    o C. Đất Hứa làm gia nghiệp

    o D. Nước Trời là của họ

    Câu 39: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người bị bách hại vì sống công chính sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,10)

    o A. Đất Hứa làm gia nghiệp

    o B. Nước Trời là của họ

    o C. Thiên Chúa xót thương

    o D. Được gọi là Con Thiên Chúa

    Câu 40: Trong bài giảng về “Đừng giận ghét”, Đức Giê-su dạy, những ai giận anh em mình, thì hậu quả sẽ ra sao? (x. Mt 5,22)

    o A. Bị đưa ra trước Thượng Hội Đồng

    o B. Bị đưa ra tòa

    o C. Lửa hỏa ngục thiêu đốt

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 41: Trong bài giảng về “Đừng giận ghét”, Đức Giê-su dạy, những ai mắng anh em mình là đồ ngốc, thì hậu quả sẽ ra sao? (x. Mt 5,22)

    o A. Lửa hỏa ngục thiêu đốt

    o B. Bị đưa ra tòa

    o C. Bị đưa ra trước Thượng Hội Đồng

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 42: Trong bài giảng về “Đừng giận ghét”, Đức Giê-su dạy, những ai chửi anh em mình là quân phản đạo, thì hậu quả sẽ ra sao? (x. Mt 5,22)

    o A. Đáng bị lửa hỏa ngục thiêu đốt

    o B. Bị đưa ra tòa

    o C. Bị đưa ra trước Thượng Hội Đồng

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 43: Đức Giê-su cảnh báo các môn đệ hãy coi chừng hạng người “đội lốt chiên mà đến với anh em; nhưng bên trong, họ là sói dữ tham mồi”. Hạng người này là ai? (x. Mt 7,15)

    o A. Ngôn sứ giả

    o B. Người Pha-ri-sêu

    o C. Các Kinh sư

    o D. Cả B và C

    Câu 44: Đức Giê-su nói: “Vậy ai nghe những lời Thầy nói đây mà đem ra thực hành”, thì ví được như hạng người nào? (x. Mt 7,24)

    o A. Người ngu dại xây nhà trên cát

    o B. Người khôn xây nhà trên đá

    o C. Kẻ đạo đức giả

    o D. Kẻ giả hình

    Câu 45: Đức Giê-su nói: “Còn ai nghe những lời Thầy nói đây, mà chẳng đem ra thực hành”, thì ví được như hạng người nào? (x. Mt 7,26)

    o A. Kẻ đạo đức giả

    o B. Người khôn xây nhà trên đá

    o C. Người ngu dại xây nhà trên cát

    o D. Kẻ giả hình

    Câu 46: “Thưa Ngài, nếu Ngài muốn, Ngài có thể làm cho tôi được sạch.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 8,1-2)

    o A. Người bị thần ô uế ám

    o B. Người đàn bà bị rong huyết

    o C. Một người mắc bệnh phong

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 47: “Người giơ tay đụng vào anh và bảo: “Tôi muốn, anh sạch đi.” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 8,3)

    o A. Một người mắc bệnh phong

    o B. Người bị thần ô uế ám

    o C. Mười người phong cùi

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 48: “Thưa Ngài, tên đầy tớ của tôi bị tê bại nằm liệt ở nhà, đau đớn lắm.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 8,5-6)

    o A. Viên đại đội trưởng

    o B. Ông trưởng hội đường

    o C. Viên sĩ quan cận vệ

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 49: “Tôi bảo thật các ông: tôi không thấy một người Ít-ra-en nào có lòng tin như thế”. Đức Giê-su nói lời này về ai? (x. Mt 8,5-10)

    o A. Người phụ nữ Ca-na-an

    o B. Ông trưởng hội đường

    o C. Viên đại đội trưởng

    o D. Người bại liệt

    Câu 50: “Ông cứ về đi! Ông tin thế nào thì được như vậy!” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 8,13)

    o A. Ông trưởng hội đường

    o B. Người bại liệt

    o C. Người bị quỷ ám

    o D. Viên đại đội trưởng

    Câu 51: Người đã mang lấy các tật nguyền của ta và gánh lấy các bệnh hoạn của ta”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 8,16-17)

    o A. I-sai-a

    o B. Giê-rê-mi-a

    o C. Hô-sê

    o D. Ma-la-khi

    Câu 52: “Thưa Thầy, Thầy đi đâu, tôi cũng xin đi theo.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 8,19)

    o A. Người thanh niên giàu có

    o B. Một kinh sư

    o C. Người bị quỷ ám

    o D. Anh mù từ khi mới sinh

    Câu 53: “Con chồn có hang, chim trời có tổ, nhưng Con Người không có chỗ tựa đầu.” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 8,20)

    o A. Ông Ni-cô-đê-mô

    o B. Người phụ nữ Sa-ma-ri

    o C. 4 môn đệ đầu tiên

    o D. Một kinh sư

    Câu 54: “Thưa Ngài, xin cho phép con về chôn cất cha con trước đã.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 8,21)

    o A. Một môn đệ khác

    o B. Một kinh sư

    o C. Người thanh niên giàu có

    o D. Người bị quỷ ám

    Câu 55: “Anh hãy đi theo tôi, cứ để kẻ chết chôn kẻ chết của họ.” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 8,22)

    o A. Một kinh sư

    o B. Người thanh niên giàu có

    o C. Một môn đệ khác

    o D. Người bị quỷ ám

    Câu 56: “Sao nhát thế, hỡi những người kém lòng tin!” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 8,23-26)

    o A. Si-môn và An-rê

    o B. Các môn đệ

    o C. Gia-cô-bê và Gio-an

    o D. Những người Pha-ri-sêu

    Câu 57: Đức Giê-su chữa hai người bị quỷ ám ở đâu? (x. Mt 8,28)

    o A. Ghen-nê-xa-rét

    o B. Ga-đa-ra

    o C. Ca-phác-na-um

    o D. Xê-da-rê Phi-líp-phê

    Câu 58: Sau phép lạ Đức Giê-su trừ quỷ ở Ga-đa-ra, cả thành ra đón Đức Giê-su. Khi gặp Người, họ đã xin Người điều gì? (x. Mt 8,34)

    o A. Ở lại với họ

    o B. Giảng cho họ nghe

    o C. Rời khỏi vùng đất của họ

    o D. Chữa lành bệnh tật

    Câu 59: “Này con, cứ yên tâm, con đã được tha tội rồi!” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,2)

    o A. Anh mù Ba-ti-mê

    o B. Người đàn bà bị rong huyết

    o C. Người mù từ khi mới sinh

    o D. Người bại liệt

    Câu 60: “Sao các ông lại nghĩ xấu trong bụng như vậy? Trong hai điều: một là bảo: ‘Con đã được tha tội rồi’, hai là bảo: ‘Đứng dậy mà đi’, điều nào dễ hơn? Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,4-5)

    o A. Những người Do-thái

    o B. Mấy kinh sư

    o C. Người Pha-ri-sêu

    o D. Cả A, B và C

    Câu 61: ‘Đứng dậy, vác giường đi về nhà!’” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,6)

    o A. Người bị quỷ ám

    o B. Người bại liệt

    o C. Người bị thần ô uế ám

    o D. Một vị thủ lãnh

    Câu 62: “Anh hãy theo tôi!” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,9)

    o A. Si-môn và An-rê

    o B. Gia-cô-bê và Gio-an

    o C. Mát-thêu

    o D. Người bại liệt

    Câu 63: “Sao Thầy các anh lại ăn uống với bọn thu thuế và quân tội lỗi như vậy?” Ai đã nói lời này với các môn đệ? (x. Mt 9,11)

    o A. Những người Pha-ri-sêu

    o B. Các kinh sư

    o C. Các thượng tế

    o D. Cả B và C

    Câu 64: “Con gái tôi vừa mới chết. Nhưng xin Ngài đến đặt tay lên cháu, là nó sẽ sống.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 9,18)

    o A. Ông trưởng hội đường

    o B. Một vị thủ lãnh

    o C. Ông Gia-ia

    o D. Viên sĩ quan ngoại giáo

    Câu 65: “Tôi chỉ cần sờ được vào áo của Người thôi là sẽ được cứu!” Ai đã nghĩ bụng như vậy? (x. Mt 9,20-21)

    o A. Người bại liệt

    o B. Anh mù Ba-ti-mê

    o C. Người đàn bà bị rong huyết

    o D. Anh mù từ khi mới sinh

    Câu 66: “Này con, cứ yên tâm, lòng tin của con đã cứu chữa con.” Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Mt 9,20-22)

    o A. Người bại liệt

    o B. Anh mù từ khi mới sinh

    o C. Người bị quỷ ám

    o D. Người đàn bà bị rong huyết

    Câu 67: “Lạy Con vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 9,27)

    o A. Hai người mù

    o B. Anh mù Ba-ti-mê

    o C. 10 người phong cùi

    o D. 2 người bị quỷ ám

    Câu 68: “Các anh có tin là tôi làm được điều ấy không?” Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Mt 9,27-28)

    o A. Anh mù Ba-ti-mê

    o B. 2 người bị quỷ ám

    o C. Hai người mù

    o D. 10 người phong cùi

    Câu 69: “Các anh tin thế nào thì được như vậy.” Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Mt 9,29)

    o A. 10 người phong cùi

    o B. Hai người mù

    o C. 2 người bị quỷ ám

    o D. Viên sĩ quan ngoại giáo

    Câu 70: “Ông ấy dựa thế quỷ vương mà trừ quỷ.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 9,32-34)

    o A. Các kinh sư

    o B. Người Do-thái

    o C. Người Pha-ri-sêu

    o D. Cả A và C

    Câu 71: “Anh em đừng đi về phía các dân ngoại, cũng đừng vào thành nào của dân Sa-ma-ri. Tốt hơn là hãy đến với các con chiên lạc nhà Ít-ra-en”. Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 10,1-6)

    o A. 72 môn đệ

    o B. 12 Tông Đồ

    o C. 72 người khác

    o D. 10 người phong cùi

    Câu 72: Khi sai 12 Tông Đồ đi rao giảng, Ngài khuyên bảo họ phải có thái độ đơn sơ như con vật nào? (x. Mt 10,16)

    o A. Chiên

    o B. Sói

    o C. Rắn

    o D. Bồ câu

    Câu 73: Khi dạy các môn đệ bài học về “Hãy nói giữa ban ngày, đừng có sợ”, Đức Giê-su đã ví họ với con vật nào? (x. Mt 10,28-31)

    o A. Bồ câu

    o B. Rắn

    o C. Chim sẻ

    o D. Con chiên

    Câu 74: “Thưa Thầy, Thầy có thật là Đấng phải đến không, hay là chúng tôi còn phải đợi ai khác?” Ai đã sai môn đệ đến hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 11,2-3)

    o A. Viên sĩ quan ngoại giáo

    o B. Ông trưởng hội đường

    o C. Gioan Tẩy Giả

    o D. Tổng trấn Phi-la-tô

    Câu 75: “Thưa Thầy, Thầy có thật là Đấng phải đến không, hay là chúng tôi còn phải đợi ai khác ?” Khi sai môn đệ đến hỏi Đức Giê-su câu này, lúc ấy ông Gioan đang ở đâu? (x. Mt 11,2-3)

    o A. Hoang địa

    o B. Sông Gio-đan

    o C. Trong tù

    o D. Trong rừng vắng

    Câu 76: “Thế thì anh em ra xem gì? Một vị ngôn sứ chăng? Đúng thế đó; mà tôi nói cho anh em biết, đây còn hơn cả ngôn sứ nữa”. Đức Giê-su nói những lời này về ai? (x. Mt 11,7-10)

    o A. Gio-an Tông Đồ

    o B. Giô-na

    o C. Phi-líp-phê

    o D. Gioan Tẩy Giả

    Câu 77: “Chính ông là người Kinh Thánh đã nói tới khi chép rằng: Này Ta sai sứ giả của Ta đi trước mặt Con, người sẽ dọn đường cho Con đến”. Đức Giê-su nói về ai? (x. Mt 11,7-10)

    o A. Giô-na

    o B. Gioan Tẩy Giả

    o C. Phi-líp-phê

    o D. Gio-an Tông Đồ

    Câu 78: “Còn ngươi nữa, ngươi tưởng sẽ được nâng lên đến tận trời ư? Ngươi sẽ phải nhào xuống tận âm phủ! Vì nếu các phép lạ đã làm nơi ngươi mà được làm tại Xơ-đôm, thì thành ấy đã tồn tại cho đến ngày nay”. Đức Giê-su nói về thành nào? (x. Mt 11,23)

    o A. Kho-ra-din

    o B. Bết-xai-đa

    o C. Ca-phác-na-um

    o D. Gô-mô-ra

    Câu 79: “Ông coi, các môn đệ ông làm điều không được phép làm ngày sa-bát!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 12,2)

    o A. Các kinh sư

    o B. Người Pha-ri-sêu

    o C. Ông Trưởng hội đường

    o D. Cả A và C

    Câu 80: “Đây là Người Tôi Tớ Ta đã tuyển chọn, đây là người Ta yêu dấu: Ta hài lòng về Người. Ta cho Thần Khí Ta ngự trên Người. Người sẽ loan báo công lý trước muôn dân’. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 12,17-18)

    o A. Giô-na

    o B. Mi-kha

    o C. I-sai-a

    o D. Giê-rê-mi-a

    Câu 81: “Ông này trừ được quỷ chỉ là nhờ dựa thế quỷ vương Bê-en-dê-bun.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 12,24)

    o A. Các kinh sư

    o B. Các người Do-thái

    o C. Người Pha-ri-sêu

    o D. Cả A và C

    Câu 82: “Thưa Thầy, chúng tôi muốn thấy Thầy làm một dấu lạ.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 12,38)

    o A. Mấy kinh sư

    o B. Mấy người Pha-ri-sêu

    o C. Các người Do-thái

    o D. Cả A và B

    Câu 83: “Thế hệ gian ác và ngoại tình này đòi dấu lạ. Nhưng chúng sẽ không được dấu lạ nào, ngoài dấu lạ ngôn sứ Giô-na. Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 12,38-39)

    o A. Mấy kinh sư

    o B. Mấy người Pha-ri-sêu

    o C. Các người Do-thái

    o D. Cả A và B

    Câu 84: Khi kể về câu chuyện ông Gio-na, Đức Giê-su đã nhắc đến tên của thành nào trong Cựu Ước? (x. Mt 12,41)

    o A. Xơ-đôm

    o B. Thành Ni-ni-vê

    o C. Gô-mô-ra

    o D. Kho-ra-din

    Câu 85: Những hạt giống khi gieo xuống bị chim chóc đến ăn mất, đó là loại hạt giống rơi vào đâu? (x. Mt 13,4)

    o A. Rơi trên sỏi đá

    o B. Rơi xuống vệ đường

    o C. Rơi vào bụi gai

    o D. Rơi trên đất tốt

    Câu 86: Những hạt giống khi gieo xuống thì nó mọc ngay vì đất không sâu, đó là loại hạt giống rơi vào đâu? (x. Mt 13,5)

    o A. Bụi gai

    o B. Vệ đường

    o C. Đất tốt

    o D. Sỏi đá

    Câu 87: Những hạt giống khi gieo xuống bị chim chóc đến ăn mất là loại hạt giống rơi vào đâu? (x. Mt 13,4)

    o A. Vệ đường

    o B. Trên sỏi đá

    o C. Bụi gai

    o D. Đất tốt

    Câu 88: “Các ngươi có lắng tai nghe cũng chẳng hiểu, có trố mắt nhìn cũng chẳng thấy; vì lòng dân này đã ra chai đá”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 13,14-15)

    o A. Giô-na

    o B. Mi-kha

    o C. I-sai-a

    o D. Giê-rê-mi-a

    Câu 89: “Hễ ai nghe lời rao giảng Nước Trời mà không hiểu, thì quỷ dữ đến cướp đi điều đã gieo trong lòng người ấy”. Đó là kẻ đã được gieo vào đâu? (x. Mt 13,19)

    o A. Sỏi đá

    o B. Bụi gai

    o C. Vệ đường

    o D. Đất tốt

    Câu 90: “Kẻ nghe Lời và liền vui vẻ đón nhận. Nhưng nó không đâm rễ mà là kẻ nhất thời: khi gặp gian nan hay bị ngược đãi vì Lời, nó vấp ngã ngay”. Đó là kẻ được gieo vào đâu? (x. Mt 13,20-21)

    o A. Bụi gai

    o B. Vệ đường

    o C. Sỏi đá

    o D. Đất tốt

    Câu 91: Kẻ nghe Lời, nhưng nỗi lo lắng sự đời, và bả vinh hoa phú quý bóp nghẹt, khiến Lời không sinh hoa kết quả gì”. Đó là kẻ được gieo vào đâu? (x. Mt 13,22)

    o A. Bụi gai

    o B. Vệ đường

    o C. Sỏi đá

    o D. Đất tốt

    Câu 92: Kẻ nghe Lời và hiểu, thì tất nhiên sinh hoa kết quả và làm ra, kẻ được gấp trăm, kẻ được sáu chục, kẻ được ba chục.” Đó là kẻ được gieo vào đâu? (x. Mt 13,23)

    o A. Vệ đường

    o B. Sỏi đá

    o C. Đất tốt

    o D. Bụi gai

    Câu 93: “Tuy nó là loại nhỏ nhất trong tất cả các hạt giống, nhưng khi lớn lên, thì lại là thứ lớn nhất; nó trở thành cây, đến nỗi chim trời tới làm tổ trên cành được.” Đức Giê-su nói về loại hạt nào? (x. Mt 13,31-32)

    o A. Hạt ớt

    o B. Hạt cải

    o C. Hạt vừng

    o D. Hạt tiêu

    Câu 94: “Xin Thầy giải nghĩa dụ ngôn cỏ lùng trong ruộng cho chúng con nghe.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 13,36)

    o A. Đám đông dân chúng

    o B. Người Pha-ri-sêu

    o C. Các môn đệ

    o D. Các kinh sư

    Câu 95: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su nói kẻ gieo giống tốt là ai? (x. Mt 13,37)

    o A. Con Người

    o B. Các Thiên Thần

    o C. Ông chủ ruộng

    o D. Thiên Chúa Cha

    Câu 96: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví ruộng với ai? (x. Mt 13,38)

    o A. Các môn đệ

    o B. Nước Trời

    o C. Thế gian

    o D. Thế giới của Ác Thần

    Câu 97: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví hạt giống tốt với ai? (x. Mt 13,38)

    o A. Con cái thế gian

    o B. Con cái Nước Trời

    o C. Con cái Ác Thần

    o D. Con cái sự sáng

    Câu 98: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví cỏ lùng với ai? (x. Mt 13,38)

    o A. Con cái thế gian

    o B. Con cái Nước Trời

    o C. Con cái Ác Thần

    o D. Con cái sự sáng

    Câu 99: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví kẻ thù đã gieo cỏ lùng với ai? (x. Mt 13,39)

    o A. Những kẻ không nghe lời

    o B. Các Thần dữ

    o C. Ác Thần

    o D. Ma quỷ

    Câu 100: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví mùa gặt với cái gì? (x. Mt 13,39)

    o A. Ngày Chúa đến

    o B. Ngày Chúa quang lâm

    o C. Ngày tận thế

    o D. Ngày cánh chung

    Câu 101: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví thợ gặt với ai? (x. Mt 13,39)

    o A. Chúa Thánh Thần

    o B. Các thiên thần

    o C. Các môn đệ

    o D. Các Tông đồ

    Câu 102: “Ngôn sứ có bị rẻ rúng, thì cũng chỉ là ở chính quê hương mình và trong gia đình mình mà thôi.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 13,57)

    o A. I-sai-a

    o B. Mấy người Pha-ri-sêu

    o C. Đức Giê-su

    o D. Các kinh sư

    Câu 103: Khi về thăm Na-da-rét, tại sao Đức Giê-su lại không làm nhiều phép lạ tại đó?

    o A. Vì họ nhất tề bịt tai lại

    o B. Vì họ không tin

    o C. Vì họ phản đối

    o D. Vì họ đồng loạt bỏ đi

    Câu 104: “Đó chính là ông Gio-an Tẩy Giả; ông đã từ cõi chết trỗi dậy, nên mới có quyền năng làm phép lạ.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 14,1-2)

    o A. Đức Giê-su

    o B. Tiểu vương Hê-rô-đê

    o C. Phi-la-tô

    o D. Thượng tế Cai-pha

    Câu 105: “Nơi đây hoang vắng, và đã muộn rồi, vậy xin Thầy cho dân chúng về, để họ vào các làng mạc mua lấy thức ăn.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 14,15)

    o A. Phi-líp-phê

    o B. Phê-rô và Gio-an

    o C. Các môn đệ

    o D. Cả A và B

    Câu 106: “Họ không cần phải đi đâu cả, chính anh em hãy cho họ ăn.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 14,16)

    o A. Các môn đệ

    o B. Đức Giê-su

    o C. Si-môn Phê-rô

    o D. Phi-líp-phê

    Câu 107: Trong phép lạ Đức Giê-su hóa bánh ra nhiều lần thứ nhất, những mẩu bánh còn thừa, người ta thu lại được bao nhiêu giỏ đầy? (x. Mt 14,20)

    o A. 7 giỏ

    o B. 5 giỏ

    o C. 12 giỏ

    o D. 4 giỏ

    Câu 108: “Thưa Ngài, nếu quả là Ngài, thì xin truyền cho con đi trên mặt nước mà đến với Ngài.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 14,28)

    o A. Ông Tô-ma

    o B. Ông Phê-rô

    o C. Ông Gia-cô-bê

    o D. Người môn đệ Chúa yêu

    Câu 109: “Người đâu mà kém tin vậy! Sao lại hoài nghi?” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 14,28-31)

    o A. Ông Tô-ma

    o B. Ông Gia-cô-bê

    o C. Ông Gio-an

    o D. Ông Phê-rô

    Câu 110: “Dân này tôn kính Ta bằng môi bằng miệng, còn lòng chúng thì lại xa Ta. Chúng có thờ phượng Ta thì cũng vô ích, vì giáo lý chúng giảng dạy chỉ là giới luật phàm nhân.” Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 15,7-9)

    o A. Giê-rê-mi-a

    o B. I-sai-a

    o C. Da-ca-ri-a

    o D. Mi-kha

    Câu 111: “Lạy Ngài là Con vua Đa-vít, xin rủ lòng thương tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 15,21-22)

    o A. Người đàn bà Ca-na-an

    o B. Anh mù Ba-ti-mê

    o C. Người bị bại tay

    o D. Người đàn bà bị băng huyết

    Câu 112: “Các môn đệ lại gần xin với Người rằng: “Xin Thầy bảo bà ấy về đi, vì bà ấy cứ theo sau chúng ta mà kêu mãi!” Các môn đệ nói về ai? (x. Mt 15,21-23)

    o A. Người đàn bà bị băng huyết

    o B. Người đàn bà góa

    o C. Người đàn bà Ca-na-an

    o D. Người đàn bà bị còng lưng

    Câu 113: “Lạy Ngài, xin cứu giúp tôi !” Ai đã nói câu này? (x. Mt 15,21-25)

    o A. Người đàn bà bị băng huyết

    o B. Anh mù Ba-ti-mê

    o C. Người bị bại tay

    o D. Người đàn bà Ca-na-an

    Câu 114: “Này bà, lòng tin của bà mạnh thật. Bà muốn sao thì sẽ được vậy.” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 15,21-28)

    o A. Người đàn bà bị băng huyết

    o B. Người đàn bà góa

    o C. Người đàn bà Ca-na-an

    o D. Người đàn bà bị còng lưng

    Câu 115: Sau khi hóa bánh ra nhiều lần thứ hai, Đức Giê-su đã lên thuyền đi đến miền nào? (x. Mt 15,39)

    o A. Xê-xa-rê Phi-líp-phê

    o B. Ma-ga-đan

    o C. Miền Thập tỉnh

    o D. Ca-phác-na-um

    Câu 116: Cảnh sắc bầu trời thì các ông biết cắt nghĩa, còn thời điềm thì các ông lại không cắt nghĩa nổi”. Đức Giê-su đã nói lời này với ai? (x. Mt 16,1-3)

    o A. Những người Pha-ri-sêu

    o B. Nhóm Xa-đốc

    o C. Mấy kinh sư

    o D. Cả A và B

    Câu 117: “Thầy là Đấng Ki-tô, Con Thiên Chúa hằng sống.” Ông Phê-rô tuyên xưng những lời này ở đâu? (x. Mt 16,13-16)

    o A. Xê-da-rê Phi-líp-phê

    o B. Ca-phác-na-um

    o C. Bết-sai-đa

    o D. Vùng bên kia sông Gio-đan

    Câu 118: Còn Thầy, Thầy bảo cho anh biết: anh là Phê-rô, nghĩa là Tảng Đá, trên tảng đá này, Thầy sẽ xây Hội Thánh của Thầy, và quyền lực tử thần sẽ không thắng nổi”. Đức Giê-su đã nói những lời này với Phê-rô ở đâu? (x. Mt 16,13-18)

    o A. Vùng bên kia sông Gio-đan

    o B. Ca-phác-na-um

    o C. Bết-sai-đa

    o D. Xê-da-rê Phi-líp-phê

    Câu 119: “Xa-tan, lui lại đằng sau Thầy! Anh cản lối Thầy, vì tư tưởng của anh không phải là tư tưởng của Thiên Chúa, mà là của loài người.” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 16,23)

    o A. Tô-ma

    o B. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt

    o C. Phê-rô

    o D. Phi-líp-phê

    Câu 120: Trong sự kiện hiển dung, Đức Giê-su đã mang những ai đi theo mình? (x. Mt 17,1)

    o A. Phê-rô, Gia-cô-bê và An-rê

    o B. Phê-rô, Gia-cô-bê và Gio-an

    o C. Phê-rô, Gio-an và An-rê

    o D. Phê-rô, An-rê và Ta-đê-ô

    Câu 121: Trong sự kiện Đức Giê-su hiển dung, những nhân vật nào đã hiện ra đàm đạo với Người? (x. Mt 17,3)

    o A. Hô-sê và Ê-li-a

    o B. Hô-sê và Ê-li-sa

    o C. Mô-sê và Ê-li-sa

    o D. Mô-sê và Ê-li-a

    Câu 122: “Lạy Ngài, chúng con ở đây, thật là hay! Nếu Ngài muốn, con xin dựng tại đây ba cái lều, một cho Ngài, một cho ông Mô-sê, và một cho ông Ê-li-a”. Ai đã nói câu này? (x. Mt 17,4)

    o A. Gia-cô-bê

    o B. Phê-rô

    o C. Gio-an

    o D. Các môn đệ

    Câu 123: Về bài học “Anh em tha thứ cho nhau”, Đức Giê-su dạy phải tha đến mấy lần? (x. Mt 18,22)

    o A. Bảy mươi bảy lần

    o B. Bảy lần bảy

    o C. Bảy mươi lần bảy

    o D. Mười bảy lần bảy

    Câu 124: “Thưa Thầy, có được phép rẫy vợ mình vì bất cứ lý do nào không?” Ai đã hỏi câu này? (x. Mt 19,3)

    o A. Nhóm Xa-đốc

    o B. Người Pha-ri-sêu

    o C. Mấy kinh sư

    o D. Các người Do-thái

    Câu 125: “Nếu anh muốn nên hoàn thiện, thì hãy đi bán tài sản của anh và đem cho người nghèo, anh sẽ được một kho tàng trên trời. Rồi hãy đến theo tôi.” Sau khi nghe lời này, người thanh niên đã làm gì? (x. Mt 19,21-22)

    o A. Anh lập tức quay về nhà

    o B. Anh đứng dậy đi theo Người

    o C. Anh buồn rầu bỏ đi

    o D. Anh bỏ mọi sự mà theo Người

    Câu 126: ‘Cả các anh nữa, hãy đi vào vườn nho, tôi sẽ trả cho các anh hợp lẽ công bằng.’ Ông chủ nói với nhóm thợ ông gặp vào giờ thứ mấy? (x. Mt 20,3)

    o A. Giờ thứ Ba

    o B. Giờ thứ Sáu

    o C. Giờ thứ Chín

    o D. Giờ thứ Mười một

    Câu 127: ‘Sao các anh đứng đây suốt ngày không làm gì hết?’ Ông chủ nói với nhóm thợ ông gặp vào giờ thứ mấy? (x. Mt 20,6)

    o A. Giờ thứ Ba

    o B. Giờ thứ Sáu

    o C. Giờ thứ Chín

    o D. Giờ thứ Mười một

    Câu 128: ‘Cả các anh nữa, hãy đi vào vườn nho!’ Ông chủ nói với nhóm thợ ông gặp vào giờ thứ mấy? (x. Mt 20,7)

    o A. Giờ thứ Ba

    o B. Giờ thứ Sáu

    o C. Giờ thứ Chín

    o D. Giờ thứ Mười Một

    Câu 129: ‘Mấy người sau chót này chỉ làm có một giờ, thế mà ông lại coi họ ngang hàng với chúng tôi là những người đã phải làm việc nặng nhọc cả ngày, lại còn bị nắng nôi thiêu đốt.’ Ai đã cằn nhằn với gia chủ như thế? (x. Mt 20,10-12)

    o A. Nhóm người làm giờ thứ Sáu

    o B. Nhóm người làm giờ thứ Chín

    o C. Những người vào làm trước nhất

    o D. Nhóm người làm giờ thứ Mười một

    Câu 130: “Này chúng ta lên Giê-ru-sa-lem, và Con Người sẽ bị nộp cho các thượng tế và kinh sư. Họ sẽ kết án xử tử Người, sẽ nộp Người cho dân ngoại nhạo báng, đánh đòn và đóng đinh vào thập giá và, ngày thứ ba, Người sẽ trỗi dậy.” Đây là lời loan báo về cuộc thương khó lần thứ mấy? (Mt 20,17-19)

    o A. Lần thứ Nhất

    o B. Lần thứ Hai

    o C. Lần thứ Ba

    o D. Lần thứ Tư

    Câu 131: “Lạy Ngài, lạy Con vua Đa-vít, xin rủ lòng thương chúng tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 20,30)

    o A. Anh mù Ba-ti-mê

    o B. Hai người mù

    o C. Mười người phong cùi

    o D. Người ăn xin bên vệ đường

    Câu 132: “Các anh muốn tôi làm gì cho các anh?” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 20,29-32)

    o A. Anh mù Ba-ti-mê

    o B. Người ăn xin bên vệ đường

    o C. Hai người mù

    o D. Mười người phong cùi

    Câu 133: “Các anh đi vào làng trước mặt kia, và sẽ thấy ngay một con lừa mẹ đang cột sẵn đó, có con lừa con bên cạnh. Các anh cởi dây ra và dắt về cho Thầy”. Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 21,1-2)

    o A. Nhóm Mười Hai

    o B. Hai môn đệ

    o C. Những người Do-thái

    o D. Các tá điền

    Câu 134: Khi các thượng tế và kinh sư thấy những việc lạ lùng Người đã làm và thấy lũ trẻ reo hò trong Đền Thờ: “Hoan hô Con vua Đa-vít!”, họ đã có thái độ như thế nào? (x. Mt 21,15)

    o A. Họ giận điên lên

    o B. Họ xầm xì với nhau

    o C. Họ tức tối

    o D. Họ la lối inh ỏi

    Câu 135: Sau khi đuổi những người đang mua bán trong Đền Thờ, Đức Giê-su đã đi đâu? (x. Mt 21,17)

    o A. Bê-ta-ni-a

    o B. Ca-phác-na-um

    o C. Ga-li-lê

    o D. Giê-ru-sa-lem

    Câu 136: “Ông lấy quyền nào mà làm các điều ấy? Ai đã cho ông quyền ấy?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 21,23)

    o A. Các Thượng tế

    o B. Các kỳ mục

    o C. Người Pha-ri-sêu

    o D. Cả A và B

    Câu 137: “Vậy, phép rửa của ông Gio-an do đâu mà có? Do Trời hay do người ta?” Đức Giê-su đã hỏi ai câu này? (x. Mt 21,23-25)

    o A. Các kỳ mục

    o B. Các Thượng tế

    o C. Người Pha-ri-sêu

    o D. Cả A và B

    Câu 138: “Đứa thừa tự đây rồi! Nào ta giết quách nó đi, và đoạt lấy gia tài nó!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 21,38)

    o A. Các kinh sư

    o B. Người Pha-ri-sêu

    o C. Bọn tá điền

    o D. Đám đông dân chúng

    Câu 139: “Nhà vua liền nổi cơn thịnh nộ, sai quân đi tru diệt bọn sát nhân ấy và thiêu huỷ thành phố của chúng”. Bọn sát nhân ở đây là ai? (x. Mt 22,1-8)

    o A. Các quan khách

    o B. Bọn tá điền

    o C. Những người vào làm trước nhất

    o D. Người không mặc ý phục lễ cưới

    Câu 140: ‘Trói chân tay nó lại, quăng nó ra chỗ tối tăm bên ngoài, ở đó người ta sẽ phải khóc lóc nghiến răng!’ Lời này dành cho ai? (x. Mt 22,11-13)

    o A. Các quan khách

    o B. Bọn tá điền

    o C. Những người vào làm trước nhất

    o D. Người không mặc y phục lễ cưới

    Câu 141: “Vì kẻ được gọi thì nhiều, mà người được chọn thì ít”. Câu này được nói trong Dụ ngôn nào? (x. Mt 22,1-14)

    o A. Dụ ngôn tá điền sát nhân

    o B. Dụ ngôn tiệc cưới

    o C. Dụ ngôn thợ làm vườn nho

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 142: “Các ông lầm, vì không biết Kinh Thánh, cũng chẳng biết quyền năng Thiên Chúa”. Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 22,23-29)

    o A. Các kinh sư

    o B. Nhóm Xa-đốc

    o C. Người Pha-ri-sêu

    o D. Các thượng tế

    Câu 143: “Vậy, tất cả những gì họ nói, anh em hãy làm, hãy giữ, còn những việc họ làm, thì đừng có làm theo, vì họ nói mà không làm”. Đức Giê-su đang nói về ai? (x. Mt 23,2-3)

    o A. Các kinh sư

    o B. Nhóm Xa-đốc

    o C. Người Pha-ri-sêu

    o D. Cả A và C

    Câu 144: “Đã bao lần Ta muốn tập hợp con cái ngươi lại, như gà mẹ tập hợp gà con dưới cánh, mà các ngươi không chịu”. Đức Giê-su nói về nơi nào? (x. Mt 23,37)

    o A. Gô-mô-ra

    o B. Giê-ru-sa-lem

    o C. Ca-phác-na-um

    o D. Xơ-đôm

    Câu 145: “Anh em nhìn thấy tất cả những cái đó, phải không? Thầy bảo thật anh em: tại đây, sẽ không còn tảng đá nào trên tảng đá nào; tất cả đều sẽ bị phá đổ.” Đức Giê-su nói về nơi nào? (x. Mt 24,1-2)

    o A. Ca-phác-na-um

    o B. Xơ-đôm

    o C. Gô-mô-ra

    o D. Đền thờ Giê-ru-sa-lem

    Câu 146: Trong “Dụ ngôn những yến bạc”, người đã lãnh được năm yến đã làm gì? (x. Mt 25,16)

    o A. Gây lời được hai yến khác

    o B. Đào lỗ, chôn giấu số bạc của chủ

    o C. Gây lời được năm yến khác

    o D. Gây lời được mười yến khác

    Câu 147: Trong “Dụ ngôn những yến bạc”, người đã lãnh được một yến đã làm gì? (x. Mt 25,18)

    o A. Gây lời được một yến khác

    o B. Gây lời được năm yến khác

    o C. Đào lỗ, chôn giấu số bạc của chủ

    o D. Gây lời được hai yến khác

    Câu 148: “Ông chủ nói với người ấy: ‘Khá lắm! Hỡi đầy tớ tài giỏi và trung thành! Được giao ít mà anh đã trung thành, thì tôi sẽ giao nhiều cho anh. Hãy vào mà hưởng niềm vui của chủ anh!’ Đây là lời ông chủ nói với ai? (x. Mt 25,21-23)

    o A. Người đã lãnh 5 yến

    o B. Người đã lãnh 2 yến

    o C. Người đã lãnh 1 yến

    o D. Cả A và B

    Câu 149: ‘Thưa ông chủ, tôi biết ông là người hà khắc, gặt chỗ không gieo, thu nơi không vãi. Vì thế, tôi đâm sợ, mới đem chôn giấu yến bạc của ông dưới đất. Của ông đây, ông cầm lấy!’ Ai đã nói với ông chủ câu này? (x. Mt 25,24-25)

    o A. Người đã lãnh 5 yến

    o B. Người đã lãnh 2 yến

    o C. Người đã lãnh 1 yến

    o D. Cả A và B

    Câu 150: “Sao lại phí của như thế? Dầu đó có thể bán được nhiều tiền mà cho người nghèo.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,8-9)

    o A. Các môn đệ

    o B. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt

    o C. Các kinh sư

    o D. Mấy người Pha-ri-sêu

    Câu 151: “Tôi nộp ông ấy cho quý vị, thì quý vị muốn cho tôi bao nhiêu?” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,14-15)

    o A. Thầy Thượng Tế

    o B. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt

    o C. Các kinh sư

    o D. Mấy người Pha-ri-sêu

    Câu 152: “Thầy muốn chúng con dọn cho Thầy ăn lễ Vượt Qua ở đâu?” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,17)

    o A. Các kinh sư

    o B. Si-mon Phê-rô

    o C. Mấy người Pha-ri-sêu

    o D. Các môn đệ

    Câu 153: “Ráp-bi, chẳng lẽ con sao?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 26,25)

    o A. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt

    o B. Si-mon Phê-rô

    o C. Tất cả Nhóm Mười Hai

    o D. Các môn đệ

    Câu 154: Trong sự kiện “Đức Giê-su tiên báo ông Phê-rô sẽ chối Thầy”, hát Thánh Vịnh xong, Đức Giê-su và các môn đệ đã đi đâu? (x. Mt 26,30)

    o A. Đền thờ

    o B. Hội đường

    o C. Núi Ô-liu

    o D. Suối Kít-rôn

    Câu 155: “Dầu tất cả có vấp ngã vì Thầy đi nữa, thì con đây cũng chẳng bao giờ vấp ngã.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,33)

    o A. Các môn đệ

    o B. Ông Phê-rô

    o C. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt

    o D. Phi-líp-phê

    Câu 156: Khi Đức Giê-su cầu nguyện tại vườn Ghết-sê-ma-ni, Ngài đã đưa những ai đi theo mình? (x. Mt 26,36-37)

    o A. Ông Phê-rô

    o B. Hai người con ông Dê-bê-đê

    o C. Ông Phê-rô, An-rê và Gio-an

    o D. Cả A và B

    Câu 157: “Thế ra anh em không thể canh thức nổi với Thầy một giờ sao?” Đức Giê-su đã nói những lời này với ai? (x. Mt 26,40)

    o A. Các môn đệ

    o B. Hai người con ông Dê-bê-đê

    o C. Ông Phê-rô

    o D. Ông Phê-rô, An-rê và Gio-an

    Câu 158: “Lạy Cha, nếu con cứ phải uống chén này mà không sao tránh khỏi, thì xin vâng ý Cha.”. Đây là lời cầu nguyện lần thứ mấy? (x. Mt 26,42)

    o A. Lần thứ 1

    o B. Lần thứ 2

    o C. Lần thứ 3

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 159: Sau khi cầu nguyện lần thứ hai, Đức Giê-su trở lại, thấy các môn đệ vẫn đang ngủ, vì mắt họ nặng trĩu. Người đã làm gì? (x. Mt 26,43-44)

    o A. Người nổi giận với các ông

    o B. Người để mặc các ông

    o C. Người đánh thức các ông

    o D. Người ngồi xuống bên các ông

    Câu 160: Cùng đi với Giu-đa Ít-ca-ri-ốt, có cả một đám người đông đảo mang gươm giáo gậy gộc. Họ đã được ai sai đến? (x. Mt 26,47)

    o A. Các thượng tế

    o B. Các kỳ mục

    o C. Tổng trấn Phi-la-tô

    o D. Cả A và B

    Câu 161: “Này bạn, bạn đến đây làm gì thì cứ làm đi!” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 26,49-50)

    o A. Viên sĩ quan cận vệ

    o B. Đám lính

    o C. Đám thuộc hạ

    o D. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt

    Câu 162: “Tôi là một tên cướp sao mà các ông đem gươm giáo gậy gộc đến bắt?” Đức Giê-su đã nói lời này với ai? (x. Mt 26,55)

    o A. Giu-đa cùng đám thuộc hạ

    o B. Đám lính

    o C. Đám thuộc hạ

    o D. Đám đông

    Câu 163: Ngay sau khi Đức Giê-su bị bắt, họ đã điệu Người đến đâu? (x. Mt 26,57)

    o A. Dinh Phi-la-tô

    o B. Thượng tế Cai-pha

    o C. Dinh vua Hê-rô-đê

    o D. Đền thờ Giê-ru-sa-lem

    Câu 164: “Ông không nói lại được một lời sao? Mấy người này tố cáo ông gì đó?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 26,62)

    o A. Tổng trấn Phi-la-tô

    o B. Vị thượng tế

    o C. Vua Hê-rô-đê

    o D. Các thủ lãnh Do-thái

    Câu 165: “Nhân danh Thiên Chúa hằng sống, tôi truyền cho ông phải nói cho chúng tôi biết: ông có phải là Đấng Ki-tô Con Thiên Chúa không?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 26,63)

    o A. Vị thượng tế

    o B. Các thủ lãnh Do-thái

    o C. Vua Hê-rô-đê

    o D. Tổng trấn Phi-la-tô

    Câu 166: “Chính ngài vừa nói. Hơn nữa, tôi nói cho các ông hay: từ nay, các ông sẽ thấy Con Người ngự bên hữu Đấng Toàn Năng và ngự giá mây trời mà đến.” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 26,64)

    o A. Vua Hê-rô-đê

    o B. Các thủ lãnh Do-thái

    o C. Tổng trấn Phi-la-tô

    o D. Vị thượng tế

    Câu 167: “Hắn nói phạm thượng! Chúng ta cần gì nhân chứng nữa? Đấy, quý vị vừa nghe hắn nói phạm đến Thiên Chúa, quý vị nghĩ sao?” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,65-66)

    o A. Đám đông dân chúng

    o B. Vị thượng tế

    o C. Tổng trấn Phi-la-tô

    o D. Các thủ lãnh Do-thái

    Câu 168: “Cả bác nữa, bác cũng đã ở với ông Giê-su, người Ga-li-lê đó chứ gì?” Ai đã nói với ông Phê-rô những lời này? (x. Mt 26,69)

    o A. Một người trong đám đông

    o B. Người đầy tớ gái

    o C. Những người đứng đó

    o D. Tên lính gác cổng

    Câu 169: “Đúng là bác cũng thuộc bọn họ. Cứ nghe giọng nói của bác là biết ngay” Ai đã nói với ông Phê-rô những lời này? (x. Mt 26,73)

    o A. Một người trong đám đông

    o B. Người đầy tớ gái

    o C. Những người đứng đó

    o D. Tên lính gác cổng

    Câu 170: “Tôi đã phạm tội nộp người vô tội, khiến Người phải chết oan.” Ai đã nói lời này? (x. Mt 27,3-4)

    o A. Phi-la-tô

    o B. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt

    o C. Vợ của Phi-la-tô

    o D. Hê-rô-đê

    Câu 171: “Họ đã lượm lấy ba mươi đồng bạc, tức là cái giá mà một số con cái Ít-ra-en đã đặt khi đánh giá Người. Và họ lấy số bạc đó mà mua ‘Thửa Ruộng Ông Thợ Gốm’, theo những điều Đức Chúa đã truyền cho tôi .” Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 27,9-10)

    o A. I-sai-a

    o B. Ê-dê-ki-en

    o C. Giê-rê-mi-a

    o D. Đa-ni-en

    Câu 172: “Ông là vua dân Do-thái sao?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 27,11)

    o A. Tổng trấn Phi-la-tô

    o B. Thượng tế Cai-pha

    o C. Vua Hê-rô-đê

    o D. Các kỳ lão

    Câu 173: “Ông không nghe bao nhiêu điều họ làm chứng chống lại ông đó sao?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 27,11)

    o A. Thượng tế Cai-pha

    o B. Các kỳ lão

    o C. Vua Hê-rô-đê

    o D. Tổng trấn Phi-la-tô

    Câu 174: “Ta vô can trong vụ đổ máu người này. Mặc các người liệu lấy!” Trước khi nói những lời này, tổng trấn Phi-la-tô đã làm gì? (x. Mt 27,24)

    o A. Bỏ vào nhà

    o B. Truyền đánh đòn Đức Giê-su

    o C. Lấy nước rửa tay

    o D. Phóng thích Ba-ra-ba

    Câu 175: “Chúng lột áo Người ra, khoác cho Người một tấm áo choàng đỏ, rồi kết một vòng gai làm vương miện đặt lên đầu Người, và trao vào tay mặt Người một cây sậy”. Ai đã làm điều này? (x. Mt 27,27-29)

    o A. Lính của các thượng tế

    o B. Lính của tổng trấn

    o C. Lính của Hê-rô-đê

    o D. Các kinh sư và Pha-ri-sêu

    Câu 176: “Rồi chúng khạc nhổ vào Người và lấy cây sậy mà đập vào đầu Người. Chế giễu chán, chúng lột áo choàng ra, và cho Người mặc áo lại như trước, rồi điệu Người đi đóng đinh vào thập giá”. Ai đã làm điều này? (x. Mt 27,27-31)

    o A. Lính của các thượng tế

    o B. Các kinh sư và Pha-ri-sêu

    o C. Lính của tổng trấn

    o D. Lính của Hê-rô-đê

    Câu 177: “Mi là kẻ phá được Đền Thờ, và nội trong ba ngày xây lại được, hãy cứu lấy mình đi! Nếu mi là Con Thiên Chúa, thì xuống khỏi thập giá xem nào!” Ai đã nói những lời này? (x. Mt 27,39-40)

    o A. Các thượng tế và kinh sư

    o B. Kẻ qua người lại

    o C. Các kỳ mục

    o D. Cả A và C

    Câu 178: “Hắn cứu được thiên hạ, mà chẳng cứu nổi mình. Hắn là vua Ít-ra-en! Hắn cứ xuống khỏi thập giá ngay bây giờ đi, chúng ta tin hắn liền!”. Ai đã chế giễu Đức Giê-su như vậy? (x. Mt 27,41-42)

    o A. Thượng tế

    o B. Kinh sư

    o C. Kỳ mục

    o D. Cả A, B và C

    Câu 179: “Hắn cậy vào Thiên Chúa, thì bây giờ Người cứu hắn đi, nếu quả thật Người thương hắn! Vì hắn đã nói: Ta là Con Thiên Chúa!” Ai đã chế giễu Đức Giê-su như vậy? (x. Mt 27,41-43)

    o A. Thượng tế

    o B. Kinh sư

    o C. Kỳ mục

    o D. Cả A, B và C

    Câu 180: “Này các bà, các bà đừng sợ! Tôi biết các bà tìm Đức Giê-su, Đấng bị đóng đinh. Người không có ở đây, vì Người đã trỗi dậy như Người đã nói”. Ai đã nói câu này? (x. Mt 28,5-6)

    o A. Thiên thần

    o B. Người làm vườn

    o C. Đức Giê-su phục sinh

    o D. Viên đại đội trưởng

    ĐÁP ÁN

    BỘ CÂU HỎI KIẾN THỨC TỔNG HỢP

    (Dành cho Giới trẻ & TNTT)

    1

    C

    21

    A

    41

    C

    61

    B

    81

    C

    101

    B

    121

    D

    141

    B

    161

    D

    2

    B

    22

    B

    42

    A

    62

    C

    82

    D

    102

    C

    122

    B

    142

    B

    162

    D

    3

    B

    23

    C

    43

    A

    63

    A

    83

    D

    103

    B

    123

    C

    143

    D

    163

    B

    4

    C

    24

    D

    44

    B

    64

    B

    84

    B

    104

    B

    124

    B

    144

    B

    164

    B

    5

    B

    25

    D

    45

    C

    65

    C

    85

    B

    105

    C

    125

    C

    145

    D

    165

    A

    6

    C

    26

    D

    46

    C

    66

    D

    86

    D

    106

    B

    126

    A

    146

    C

    166

    D

    7

    B

    27

    A

    47

    A

    67

    A

    87

    A

    107

    C

    127

    D

    147

    C

    167

    B

    8

    A

    28

    A

    48

    A

    68

    C

    88

    C

    108

    B

    128

    D

    148

    D

    168

    B

    9

    B

    29

    D

    49

    C

    69

    B

    89

    C

    109

    D

    129

    C

    149

    C

    169

    C

    10

    D

    30

    C

    50

    D

    70

    C

    90

    C

    110

    B

    130

    C

    150

    A

    170

    B

    11

    D

    31

    D

    51

    A

    71

    B

    91

    A

    111

    A

    131

    B

    151

    B

    171

    C

    12

    D

    32

    C

    52

    B

    72

    D

    92

    C

    112

    C

    132

    C

    152

    D

    172

    A

    13

    C

    33

    B

    53

    D

    73

    C

    93

    B

    113

    D

    133

    B

    153

    A

    173

    D

    14

    A

    34

    A

    54

    A

    74

    C

    94

    C

    114

    C

    134

    C

    154

    C

    174

    C

    15

    C

    35

    D

    55

    C

    75

    C

    95

    A

    115

    B

    135

    A

    155

    B

    175

    B

    16

    D

    36

    A

    56

    B

    76

    D

    96

    C

    116

    D

    136

    D

    156

    D

    176

    C

    17

    A

    37

    C

    57

    B

    77

    B

    97

    B

    117

    A

    137

    D

    157

    C

    177

    B

    18

    B

    38

    A

    58

    C

    78

    C

    98

    C

    118

    D

    138

    C

    158

    B

    178

    D

    19

    D

    39

    B

    59

    D

    79

    B

    99

    D

    119

    C

    139

    A

    159

    B

    179

    D

    20

    C

    40

    B

    60

    B

    80

    C

    100

    C

    120

    B

    140

    D

    160

    D

    180

    A

    BỘ CÂU HỎI TIN MỪNG THEO THÁNH MÁT-THÊU

    PHẦN HOÀN THÀNH CÂU KINH THÁNH

    (Dành cho Giới trẻ & Thiếu Nhi Thánh Thể)

    Câu 1: “Đây là gia phả Đức Giê-su Ki-tô, con cháu…, con cháu tổ phụ Áp-ra-ham” (Mt 1,1)

    o A. Ông Gia-cóp

    o B. Vua Đa-vít

    o C. Ông Giu-se

    o D. Vua Sa-lô-môn

    Câu 2: “Ông Áp-ra-ham sinh I-xa-ác; I-xa-ác sinh Gia-cóp; Gia-cóp sinh … và các anh em ông này” (Mt 1,2)

    o A. Giu-se

    o B. E-xau

    o C. Giu-đa

    o D. Rưu-vên

    Câu 3: “Gia-cóp sinh Giu-se, chồng của bà Ma-ri-a, bà là mẹ Đức Giê-su cũng gọi là…”. (Mt 1,16)

    o A. Đấng Cứu Thế

    o B. Con bác thợ mộc Giu-se

    o C. Đấng Ki-tô

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 4: “Sau đây là gốc tích Đức Giê-su Ki-tô: bà Ma-ri-a, mẹ Người, đã thành hôn với ông Giu-se. Nhưng trước khi hai ông bà về chung sống, bà đã có thai …”. (Mt 1,18)

    o A. Do quyền năng Chúa Thánh Thần

    o B. Do quyền năng các Thiên Thần

    o C. Bởi quyền năng Thánh Thần

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 5: “Ông Giu-se, chồng bà, là người… và không muốn tố giác bà, nên mới định tâm bỏ bà cách kín đáo”. (Mt 1,19)

    o A. Nóng tính

    o B. Công chính

    o C. Thuộc dòng dõi Đa-vít

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 6: “Này ông Giu-se,…, đừng ngại đón bà Ma-ri-a vợ ông về, vì người con bà cưu mang là do quyền năng Chúa Thánh Thần”. (Mt 1,20)

    o A. Con vua Đa-vít

    o B. Con cháu Gia-cóp

    o C. Con cháu Đa-vít

    o D. Dòng dõi Đa-vít

    Câu 7: “Bà sẽ sinh con trai và ông phải đặt tên cho con trẻ là Giê-su, vì chính Người sẽ… khỏi tội lỗi của họ.” (Mt 1,21)

    o A. Cứu dân Người

    o B. Giải thoát dân Người

    o C. Cứu muôn người

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 8: “Này đây, Trinh Nữ sẽ thụ thai và sinh hạ một con trai, người ta sẽ gọi tên con trẻ là Em-ma-nu-en, nghĩa là “...” (Mt 1,23)

    o A. Chúa ở cùng chúng ta

    o B. Thiên Chúa ở cùng ta

    o C. Thiên Chúa ở cùng chúng ta

    o D. Chúa ở cùng anh chị em.

    Câu 9: “Khi Đức Giê-su ra đời tại Bê-lem, miền Giu-đê, thời … trị vì, có mấy nhà chiêm tinh từ Phương Đông đến Giê-ru-sa-lem” (Mt 2,1)

    o A. Quan Phi-la-tô

    o B. Tổng trấn Qui-ri-ni-ô

    o C. Vua Hê-rô-đê

    o D. Hoàng đế Xê-da-rê

    Câu 10: “… mới sinh, hiện ở đâu? Chúng tôi đã thấy vì sao của Người xuất hiện bên Phương Đông, nên chúng tôi đến bái lạy Người.” (Mt 2,2)

    o A. Đức Vua dân Do-thái

    o B. Vua Do-thái

    o C. Vị vua Do-thái

    o D. Đức vua

    Câu 11: “Nhà vua liền triệu tập tất cả các thượng tế và kinh sư trong dân lại, rồi hỏi cho biết… phải sinh ra ở đâu”. (Mt 2,4)

    o A. Đấng Ki-tô

    o B. Đức vua dân Do-thái

    o C. Đấng Cứu Thế

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 12: Phần ngươi, hỡi Bê-lem, miền đất Giu-đa, ngươi đâu phải là thành nhỏ nhất của Giu-đa, vì ngươi là nơi… chăn dắt Ít-ra-en dân Ta sẽ ra đời.” (Mt 2,6)

    o A. Vị vua

    o B. Vị lãnh tụ

    o C. Vị Cứu Thế

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 13: Rồi vua phái các vị ấy đi Bê-lem và dặn rằng: “Xin quý ngài đi dò hỏi tường tận về Hài Nhi, và khi đã tìm thấy, xin báo lại cho tôi, để tôi cũng…” (Mt 2,8)

    o A. Đến thờ lạy Người

    o B. Đến để thờ lạy Người

    o C. Đến bái lạy Người

    o D. Đến triều bái Người

    Câu 14: “Nghe nhà vua nói thế, họ ra đi. Bấy giờ ngôi sao họ đã thấy ở Phương Đông, lại… cho họ đến tận nơi Hài Nhi ở, mới dừng lại”. (Mt 2,9)

    o A. Dẫn đường

    o B. Chỉ đường

    o C. Soi đường

    o D. Dẫn lối

    Câu 15: “Họ vào nhà, thấy Hài Nhi với thân mẫu là bà Ma-ri-a, liền… Người”. (Mt 2,11)

    o A. Lấy lễ vật tiến dâng

    o B. Sấp mình thờ lạy

    o C. Dâng các bảo vật lên

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 16: “Này ông, dậy… và mẹ Người trốn sang Ai-cập, và cứ ở đó cho đến khi tôi báo lại, vì vua Hê-rô-đê sắp tìm giết Hài Nhi đấy!” (Mt 2,13)

    o A. Đem Hài Nhi

    o B. Đem Con trẻ

    o C. Đưa Hài Nhi mới sinh

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 17: “Ông ở đó cho đến khi vua Hê-rô-đê băng hà, để ứng nghiệm lời Chúa phán xưa qua miệng ngôn sứ:… ra khỏi Ai-cập”. (Mt 2,15)

    o A. Ta đã gọi con Ta

    o B. Ta đã đưa con Ta

    o C. Ta truyền cho con Ta

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 18: “Này ông, dậy đem Hài Nhi và mẹ Người…, vì những kẻ tìm giết Hài Nhi đã chết rồi” (Mt 2,19-20)

    o A. Trốn sang Ai-cập

    o B. Về Na-da-rét

    o C. Về đất Ít-ra-en

    o D. Trở về quê cũ

    Câu 19: “Ông liền trỗi dậy đưa Hài Nhi và mẹ Người về đất Ít-ra-en. Nhưng vì nghe biết Ác-khê-lao đã kế vị vua cha là Hê-rô-đê, cai trị miền Giu-đê, nên ông sợ…”. (Mt 2,21-22)

    o A. Không dám về đó

    o B. Trốn đi nơi khác

    o C. Bỏ sang thành khác

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 20: “Rồi sau khi được báo mộng, ông lui về miền Ga-li-lê, và đến ở tại một thành kia gọi là …”. (Mt 2,22-23)

    o A. Bê-lem

    o B. Na-da-rét

    o C. Ga-li-lê

    o D. Sa-ma-ri

    Câu 21: “Hồi ấy, ông Gio-an Tẩy Giả đến rao giảng trong hoang địa miền Giu-đê rằng: “…, vì Nước Trời đã đến gần”. (Mt 3,1-2)

    o A. Hãy sám hối

    o B. Hãy ăn năn sám hối

    o C. Anh em hãy sám hối

    o D. Anh em hãy thống hối

    Câu 22: “Có tiếng người hô trong hoang địa: Hãy dọn sẵn con đường cho Đức Chúa,…để Người đi”. (Mt 3,3)

    o A. Sửa lối cho thẳng

    o B. Hãy nắn cho thẳng

    o C. Chỉnh lối cho thẳng

    o D. Bạt mọi núi đồi

    Câu 23: “Bấy giờ, người ta từ Giê-ru-sa-lem và khắp miền Giu-đê, cùng khắp vùng ven sông Gio-đan, kéo đến với ông. Họ thú tội, và ông… cho họ trong sông Gio-đan”. (Mt 3,5-6)

    o A. Giảng dạy

    o B. Làm phép rửa

    o C. Rửa tội

    o D. Rao giảng

    Câu 24: “Các anh hãy… để chứng tỏ lòng sám hối”. (Mt 3,8)

    o A. Sinh hoa quả

    o B. Khóc lóc kêu than

    o C. Đấm ngực ăn năn

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 25: “Đừng tưởng có thể bảo mình rằng: ‘Chúng ta đã có...’ Vì, tôi nói cho các anh hay, Thiên Chúa có thể làm cho những hòn đá này trở nên con cháu ông Áp-ra-ham”. (Mt 3,9)

    o A. Mô-sê

    o B. Tổ phụ Áp-ra-ham

    o C. Giê-ru-sa-lem

    o D. Đền thờ

    Câu 26: “Cái rìu đã đặt sát gốc cây: bất cứ cây nào… đều bị chặt đi và quăng vào lửa”. (Mt 3,10)

    o A. Không sinh trái tốt

    o B. Sinh trái tốt

    o C. Không sinh quả tốt

    o D. Không sinh hoa trái

    Câu 27: “Tôi, tôi làm phép rửa cho các anh trong nước để…”. (Mt 3,11)

    o A. Tỏ lòng sám hối

    o B. Giục lòng sám hối

    o C. Bày tỏ lòng thống hối

    o D. Giục lòng các anh sám hối

    Câu 28: “Còn Đấng đến sau tôi thì quyền thế hơn tôi, tôi không đáng xách dép cho Người. Người sẽ làm phép rửa cho các anh trong…”. (Mt 3,11)

    o A. Thánh Thần

    o B. Nước

    o C. Nước và Thánh Thần

    o D. Thánh Thần và lửa

    Câu 29: “Tay Người cầm nia, Người sẽ rê sạch lúa trong sân: thóc mẩy thì thu vào kho lẫm, còn thóc lép thì bỏ vào… mà đốt đi .” (Mt 3,12)

    o A. Lửa không hề tắt

    o B. Lửa

    o C. Lò lửa

    o D. Trong lò lửa

    Câu 30: “Nhưng Đức Giê-su trả lời: “Bây giờ cứ thế đã. Vì chúng ta nên làm như vậy để...” (Mt 3,15)

    o A. Được nên công chính

    o B. Làm cho nên công chính

    o C. Trở nên công chính

    o D. Giữ trọn đức công chính

    Câu 31: “Đây là…, Ta hài lòng về Người.” (Mt 3,17)

    o A. Con Ta yêu dấu

    o B. Người Con Ta yêu dấu

    o C. Con yêu dấu của Ta

    o D. Con yêu dấu

    Câu 32: “Bấy giờ Đức Giê-su được… dẫn vào hoang địa, để chịu quỷ cám dỗ”. (Mt 4,1)

    o A. Thánh Thần

    o B. Các Thiên Thần

    o C. Thần Khí

    o D. Thần sứ

    Câu 33: “Khi ấy tên cám dỗ đến gần Người và nói: “Nếu ông là…, thì truyền cho những hòn đá này hoá bánh đi!” (Mt 4,3)

    o A. Con Một Thiên Chúa

    o B. Con Thiên Chúa

    o C. Thiên Chúa

    o D. Đấng Ki-tô

    Câu 34: “Đã có lời chép rằng: Người ta sống không chỉ nhờ cơm bánh, nhưng còn nhờ mọi lời...” (Mt 4,4)

    o A. Miệng Thiên Chúa phán ra

    o B. Do miệng Thiên Chúa phán ra

    o C. Do Thiên Chúa phán ra

    o D. Bởi miệng Thiên Chúa phán ra

    Câu 35: “Nếu ông là…, thì gieo mình xuống đi! Vì đã có lời chép rằng: Thiên Chúa sẽ truyền cho thiên sứ lo cho bạn, và thiên sứ sẽ tay đỡ tay nâng, cho bạn khỏi vấp chân vào đá.” (Mt 4,6)

    o A. Con Một Thiên Chúa

    o B. Con Thiên Chúa

    o C. Thiên Chúa

    o D. Đấng Ki-tô

    Câu 36: “Đức Giê-su đáp: “Nhưng cũng đã có lời chép rằng: Ngươi chớ… Đức Chúa là Thiên Chúa của ngươi.” (Mt 4,7)

    o A. Thách thức

    o B. Thử lòng

    o C. Thử thách

    o D. Khinh thường

    Câu 37: “Tôi sẽ cho ông tất cả những thứ đó, nếu ông… tôi.” (Mt 4,9)

    o A. Bái lạy

    o B. Thờ lạy

    o C. Sấp mình dưới chân

    o D. Sấp mình bái lạy

    Câu 38: “Đức Giê-su liền nói: “Xa-tan kia, xéo đi! Vì đã có lời chép rằng: Ngươi phải bái lạy Đức Chúa là Thiên Chúa của ngươi, và phải… một mình Người mà thôi.” (Mt 4,10)

    o A. Thờ lạy

    o B. Tôn thờ

    o C. Sấp mình bái lạy

    o D. Thờ phượng

    Câu 39: “Đoàn dân đang ngồi trong cảnh tối tăm đã thấy..., những kẻ đang ngồi trong vùng bóng tối của tử thần nay được ánh sáng bừng lên chiếu rọi”. (Mt 4,16)

    o A. Một vì sao xuất hiện

    o B. Một ngôi sao xuất hiện

    o C. Nguồn ánh sáng huy hoàng

    o D. Một ánh sáng huy hoàng

    Câu 40: “Từ lúc đó, Đức Giê-su bắt đầu rao giảng và nói rằng: “Anh em hãy…, vì Nước Trời đã đến gần.” (Mt 4,17)

    o A. Thối hối

    o B. Trở về

    o C. Ăn năn thống hối

    o D. Sám hối

    Câu 41: “Người bảo các ông: “Các anh hãy theo tôi, tôi sẽ làm cho các anh thành những kẻ…” (Mt 4,19)

    o A. Chài lưới người

    o B. Lưới người như lưới cá

    o C. Đi chài lưới người

    o D. Chài lưới người ta

    Câu 42: “Thế rồi Đức Giê-su đi khắp miền Ga-li-lê, giảng dạy trong các hội đường,…, và chữa hết mọi kẻ bệnh hoạn tật nguyền trong dân”. (Mt 4,23)

    o A. Rao giảng Tin Mừng

    o B. Rao giảng Nước Trời

    o C. Loan báo Tin Mừng Nước Trời

    o D. Rao giảng Tin Mừng Nước Trời

    Câu 43: “Từ miền Ga-li-lê, vùng Thập Tỉnh, thành Giê-ru-sa-lem, miền Giu-đê và vùng bên kia sông Gio-đan, dân chúng lũ lượt kéo đến…”. (Mt 4,25)

    o A. Đi theo Người

    o B. Nghe Người giảng

    o C. Để nghe Người giảng dạy

    o D. Để nghe lời Người

    Câu 44: “Phúc thay ai có… nghèo khó, vì Nước Trời là của họ”. (Mt 5,3)

    o A. Tinh thần

    o B. Tâm hồn

    o C. Lòng

    o D. Đời sống

    Câu 45: “Phúc thay ai hiền lành, vì họ sẽ được… làm gia nghiệp”. (Mt 5,4)

    o A. Nước Trời

    o B. Chính Chúa

    o C. Đất Hứa

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 46: “Phúc thay ai…, vì họ sẽ được Thiên Chúa ủi an”. (Mt 5,5)

    o A. Sầu khổ

    o B. Khóc lóc

    o C. Than khóc

    o D. Buồn khổ

    Câu 47: “Phúc thay ai khát khao…, vì họ sẽ được Thiên Chúa cho thoả lòng”. (Mt 5,6)

    o A. Nên hoàn thiện

    o B. Nên người hoàn thiện

    o C. Nên người công chính

    o D. Nên người giàu có

    Câu 48: “Phúc thay ai…, vì họ sẽ được Thiên Chúa xót thương”. (Mt 5,7)

    o A. Biết xót thương người

    o B. Yêu mến người

    o C. Thương xót người

    o D. Xót thương người

    Câu 49: “Phúc thay ai …, vì họ sẽ được nhìn thấy Thiên Chúa”. (Mt 5,8)

    o A. Hiền lành

    o B. Có lòng trong sạch

    o C. Sống đời trong sạch

    o D. Có tâm hồn trong sạch

    Câu 50: “Phúc thay ai…, vì họ sẽ được gọi là con Thiên Chúa”. (Mt 5,9)

    o A. Có tâm hồn trong sạch

    o B. Xót thương người

    o C. Làm cho người hòa thuận

    o D. Xây dựng hoà bình

    Câu 51: “Phúc thay ai bị bách hại vì…, vì Nước Trời là của họ”. (Mt 5,10)

    o A. Sống công chính

    o B. Ở công chính

    o C. Sống ngay lành

    o D. Danh Thầy

    Câu 52: “Phúc thay anh em khi… mà bị người ta sỉ vả, bách hại và vu khống đủ điều xấu xa. (Mt 5,11)

    o A. Vì Thầy

    o B. Vì Danh Thầy

    o C. Vì Tin Mừng

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 53: “Anh em hãy…, vì phần thưởng dành cho anh em ở trên trời thật lớn lao”. (Mt 5,12)

    o A. Vui mừng

    o B. Kiên tâm chịu đựng

    o C. Vui mừng hớn hở

    o D. Kiên tâm bền chí

    Câu 54: “Chính anh em là muối cho đời. Nhưng muối mà…, thì lấy gì muối nó cho mặn lại?” (Mt 5,13)

    o A. Không còn mặn

    o B. Nhạt đi

    o C. Ra nhạt

    o D. Hết mặn

    Câu 55: “Chính anh em là ánh sáng cho... Một thành xây trên núi không tài nào che giấu được”. (Mt 5,14)

    o A. Trần gian

    o B. Thế gian

    o C. Đời

    o D. Thế gian này

    Câu 56: “Cũng chẳng có ai thắp đèn rồi lại để dưới cái thùng, nhưng…, và đèn soi chiếu cho mọi người trong nhà”. (Mt 5,15)

    o A. Đặt trên đế

    o B. Đặt trên giá

    o C. Treo trên giá

    o D. Treo trên tường

    Câu 57: “Cũng vậy, ánh sáng của anh em phải chiếu giãi trước mặt thiên hạ, để họ thấy những… anh em làm, mà tôn vinh Cha của anh em, Đấng ngự trên trời”. (Mt 5,16)

    o A. Việc tốt đẹp

    o B. Công việc tốt đẹp

    o C. Việc tốt lành

    o D. Việc tốt

    Câu 58: “Anh em đừng tưởng Thầy đến để bãi bỏ Luật Mô-sê hoặc lời các ngôn sứ. Thầy đến không phải là để bãi bỏ, nhưng là để …”. (Mt 5,17)

    o A. Làm cho hoàn thiện

    o B. Làm cho kiện toàn

    o C. Hoàn thiện

    o D. Kiện toàn

    Câu 59: “Vì, Thầy bảo thật anh em, trước khi trời đất qua đi, thì một chấm một phết trong Lề Luật cũng sẽ không qua đi, cho đến khi…”. (Mt 5,18)

    o A. Mọi việc được hoàn tất

    o B. Con Người đến

    o C. Mọi sự được hoàn thành

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 60: “Vậy ai bãi bỏ dù chỉ là một trong những…, và dạy người ta làm như thế, thì sẽ bị gọi là kẻ nhỏ nhất trong Nước Trời.” (Mt 5,19)

    o A. Điều răn nhỏ nhất ấy

    o B. Điều răn ấy

    o C. Giới răn này

    o D. Điều Thầy nói đây

    Câu 61: “Vậy, Thầy bảo cho anh em biết, nếu anh em không ăn ở… các kinh sư và người Pha-ri-sêu, thì sẽ chẳng được vào Nước Trời”. (Mt 5,20)

    o A. Công chính

    o B. Tốt lành hơn

    o C. Công chính hơn

    o D. Công chính như

    Câu 62: “Anh em đã nghe Luật dạy người xưa rằng: Chớ giết người; ai giết người, thì đáng bị đưa ra toà. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: Ai…, thì đáng bị đưa ra toà”. (Mt 5,21-22)

    o A. Chửi rủa anh em mình

    o B. Nguyền rủa anh em mình

    o C. Đánh đập anh em mình

    o D. Giận anh em mình

    Câu 63: “Ai mắng anh em mình là đồ ngốc, thì đáng bị đưa ra trước…”. (Mt 5,22)

    o A. Thượng Hội Đồng

    o B. Quan Tòa

    o C. Tòa Án

    o D. Hội Đồng

    Câu 64: “Còn ai chửi anh em mình là quân phản đạo, thì đáng bị…”. (Mt 5,22)

    o A. Lửa thiêu đốt

    o B. Đưa ra tòa

    o C. Đưa ra trước Hội Đồng

    o D. Lửa hoả ngục thiêu đốt

    Câu 65: “Vậy, nếu khi anh sắp dâng lễ vật trước bàn thờ, mà sực nhớ có người anh em đang có chuyện bất bình với anh, thì hãy để của lễ lại đó trước bàn thờ,… với người anh em ấy đã, rồi trở lại dâng lễ vật của mình”. (Mt 5,23-24)

    o A. Về cầu hòa

    o B. Đi giải hòa

    o C. Đi làm hoà

    o D. Về hòa giải

    Câu 66: “Anh em đã nghe Luật dạy rằng: Chớ ngoại tình. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: ai nhìn người phụ nữ mà thèm muốn, thì… đã ngoại tình với người ấy rồi”. (Mt 5,27-28)

    o A. Trong lòng mình

    o B. Tâm hồn mình

    o C. Tâm trí mình

    o D. Trong lòng

    Câu 67: “Anh em còn nghe Luật dạy người xưa rằng: Chớ bội thề, nhưng hãy trọn lời thề với Đức Chúa. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: …”. (Mt 5,33-34)

    o A. Đừng thề chi cả

    o B. Chỉ thề khi cần thiết thôi

    o C. Không nên thề chi cả

    o D. Chớ thề thốt

    Câu 68: “Anh em đã nghe Luật dạy rằng: Mắt đền mắt, răng đền răng. Còn Thầy, Thầy bảo anh em:…, trái lại, nếu bị ai vả má bên phải, thì hãy giơ cả má bên trái ra nữa”. (Mt 5,38-39)

    o A. Đừng như bọn gian ác

    o B. Đừng chống lại bọn ác

    o C. Đừng như quân gian ác

    o D. Đừng chống cự người ác

    Câu 69: “Nếu ai muốn kiện anh để lấy áo trong của anh, thì hãy để cho nó… Nếu có người bắt anh đi một dặm, thì hãy đi với người ấy hai dặm”. (Mt 5,40-41)

    o A. Lấy

    o B. Lấy cả áo ngoài

    o C. Làm như vậy

    o D. Làm theo ý nó

    Câu 70: “Ai xin, thì hãy cho; ai muốn vay mượn, thì…”. (Mt 5,42)

    o A. Đừng đòi lại

    o B. Hãy cho họ vay

    o C. Đừng từ chối

    o D. Đừng ngoảnh mặt đi

    Câu 71: “Anh em đã nghe Luật dạy rằng: Hãy yêu đồng loại và hãy ghét kẻ thù. Còn Thầy, Thầy bảo anh em: … và cầu nguyện cho những kẻ ngược đãi anh em”. (Mt 5,43-44)

    o A. Hãy thương xót

    o B. Hãy yêu kẻ thù

    o C. Hãy tha thứ

    o D. Hãy yêu kẻ ác

    Câu 72: “Vì nếu anh em yêu thương…, thì anh em nào có công chi? Ngay cả những người thu thuế cũng chẳng làm như thế sao?” (Mt 5,46)

    o A. Kẻ yêu thương mình

    o B. Người đồng loại

    o C. Người thân cận

    o D. Người anh em

    Câu 73: “Nếu anh em chỉ chào hỏi anh em mình thôi, thì anh em có…? Ngay cả người ngoại cũng chẳng làm như thế sao?” (Mt 5,47)

    o A. Làm gì khác đâu

    o B. Công gì đâu

    o C. Hơn gì người thu thuế đâu

    o D. Làm gì lạ thường đâu

    Câu 74: “Vậy anh em hãy nên hoàn thiện, như… là Đấng hoàn thiện.” (Mt 5,48)

    o A. Thiên Chúa Cha

    o B. Thiên Chúa

    o C. Cha anh em trên trời

    o D. Cha trên trời

    Câu 75: “Khi làm việc lành phúc đức, anh em phải coi chừng, … cho thiên hạ thấy. Bằng không, anh em sẽ chẳng được Cha của anh em, Đấng ngự trên trời, ban thưởng”. (Mt 6,1)

    o A. Đừng

    o B. Đừng để

    o C. Đừng làm để

    o D. Chớ có phô trương

    Câu 76: “Còn anh, khi bố thí, đừng cho tay trái biết việc tay phải làm, để việc anh bố thí được kín đáo. Và Cha của anh, … những gì kín đáo, sẽ trả lại cho anh”. (Mt 6,3-4)

    o A. Đấng biết

    o B. Đấng thấu suốt

    o C. Đấng biết rõ

    o D. Đấng nắm rõ

    Câu 77: “Còn anh, khi cầu nguyện, hãy vào phòng, đóng cửa lại, và cầu nguyện cùng Cha của anh, … nơi kín đáo. Và Cha của anh, Đấng thấu suốt những gì kín đáo, sẽ trả lại cho anh”. (Mt 6,6)

    o A. Đấng đang ngự

    o B. Đấng đang ở

    o C. Đấng hiện diện

    o D. Đấng biết những gì

    Câu 78: “Khi cầu nguyện, anh em đừng lải nhải như dân ngoại; họ nghĩ rằng: cứ nói nhiều là được nhậm lời. Đừng bắt chước họ, vì Cha anh em đã… anh em cần gì, trước khi anh em cầu xin”. (Mt 6,7-8)

    o A. Biết rõ

    o B. Thừa biết

    o C. Biết

    o D. Ngầm biết

    Câu 79: “Thật vậy, nếu anh em… cho người ta, thì Cha anh em trên trời cũng sẽ tha thứ cho anh em”. (Mt 6,14)

    o A. Tha thứ

    o B. Tha tội

    o C. Tha nợ

    o D. Tha lỗi

    Câu 80: “Còn anh, khi ăn chay, nên rửa mặt cho sạch, chải đầu cho thơm, để không ai thấy là anh ăn chay ngoại trừ…, Đấng hiện diện nơi kín đáo”. (Mt 6,17-18)

    o A. Thiên Chúa

    o B. Cha của anh

    o C. Thiên Chúa Cha

    o D. Con Người

    Câu 81: “Anh em… cho mình những kho tàng dưới đất, nơi mối mọt làm hư nát, và kẻ trộm khoét vách lấy đi”. (Mt 6,19)

    o A. Đừng tích trữ

    o B. Đừng gom góp

    o C. Đừng tích lũy

    o D. Đừng tìm kiếm

    Câu 82: “Đèn của thân thể là con mắt. Vậy nếu mắt anh sáng, thì … sẽ sáng”. (Mt 6,22)

    o A. Thân thể

    o B. Thân thể của anh

    o C. Toàn thân anh

    o D. Toàn con người anh

    Câu 83: “Còn nếu mắt anh xấu, thì toàn thân anh sẽ tối. Vậy nếu ánh sáng nơi anh…, thì tối biết chừng nào!” (Mt 6,23)

    o A. Lại thành bóng tối

    o B. Trở thành bóng tối

    o C. Ra tối tăm

    o D. Không tỏa sáng

    Câu 84: “Không ai có thể làm tôi hai chủ, vì hoặc sẽ ghét chủ này mà yêu chủ kia, hoặc sẽ… với chủ này mà khinh dể chủ nọ. Anh em không thể vừa làm tôi Thiên Chúa vừa làm tôi Tiền Của được”. (Mt 6,24)

    o A. Gắn kết

    o B. Yêu mến

    o C. Trung thành

    o D. Gắn bó

    Câu 85: “Vì vậy Thầy bảo cho anh em biết:…: lấy gì mà ăn; cũng đừng lo cho thân thể: lấy gì mà mặc. Mạng sống chẳng trọng hơn của ăn, và thân thể chẳng trọng hơn áo mặc sao?” (Mt 6,25)

    o A. Đừng lo

    o B. Đừng quá lo lắng

    o C. Đừng băn khoăn

    o D. Đừng lo cho mạng sống

    Câu 86: “Hỏi có ai trong anh em, …, mà kéo dài đời mình thêm được dù chỉ một gang tay?” (Mt 6,27)

    o A. Nhờ lo lắng

    o B. Nhờ khôn khéo

    o C. Nhờ khôn ngoan

    o D. Nhờ tài đức

    Câu 87: “Trước hết hãy tìm kiếm Nước Thiên Chúa và… của Người, còn tất cả những thứ kia, Người sẽ thêm cho”. (Mt 6,33)

    o A. Sự công chính

    o B. Vương Quốc

    o C. Đức công chính

    o D. Triều Đại

    Câu 88: “Vậy, anh em đừng lo lắng…: ngày mai, cứ để ngày mai lo. Ngày nào có cái khổ của ngày ấy.” (Mt 6,34)

    o A. Cho tương lai

    o B. Gì cả

    o C. Bất cứ điều gì

    o D. Về ngày mai

    Câu 89: “Anh em đừng xét đoán,… Thiên Chúa xét đoán, vì anh em xét đoán thế nào, thì anh em cũng sẽ bị Thiên Chúa xét đoán như vậy”. (Mt 7,1-2)

    o A. Thì không bị

    o B. Sẽ không bị

    o C. Để khỏi bị

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 90: “Sao anh thấy cái rác trong con mắt của người anh em,… trong con mắt của mình thì lại không để ý tới?” (Mt 7,3)

    o A. Còn cái đà

    o B. Mà cái xà

    o C. Còn cái xà

    o D. Nhưng cái xà

    Câu 91: “Hỡi…! Lấy cái xà ra khỏi mắt anh trước đã, rồi anh sẽ thấy rõ, để lấy cái rác ra khỏi mắt người anh em”. (Mt 7,5)

    o A. Kẻ giả hình

    o B. Bọn giả hình

    o C. Quân tội lỗi

    o D. Kẻ đạo đức giả

    Câu 92: “…, đừng quăng cho chó; ngọc trai, chớ liệng cho heo, kẻo chúng giày đạp dưới chân, rồi còn quay lại cắn xé anh em”. (Mt 7,6)

    o A. Miếng ngon

    o B. Của ngon

    o C. Của thánh

    o D. Vàng bạc

    Câu 93: “Anh em cứ xin thì sẽ được, cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ… (Mt 7,7)

    o A. Mở cho

    o B. Mở ra cho

    o C. Người sẽ mở cho

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 94: “Vậy nếu anh em… mà còn biết cho con cái mình những của tốt lành, phương chi Cha anh em, Đấng ngự trên trời, lại không ban những của tốt lành cho những kẻ kêu xin Người sao?” (Mt 7,11)

    o A. Là những người xấu

    o B. Là những kẻ xấu

    o C. Là kẻ xấu xa

    o D. Vốn là những kẻ xấu

    Câu 95: “Vậy tất cả những gì anh em muốn người ta làm cho mình, thì… cũng hãy làm cho người ta, vì Luật Mô-sê và lời các ngôn sứ là thế đó”. (Mt 7,12)

    o A. Chính anh em

    o B. Anh em

    o C. Cả anh em nữa

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 96: “Hãy qua cửa hẹp mà vào, vì cửa rộng và đường thênh thang thì…, mà nhiều người lại đi qua đó”. (Mt 7,13)

    o A. Dẫn đến diệt vọng

    o B. Dẫn đến hư vong

    o C. Đưa đến diệt vong

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 97: “Anh em hãy coi chừng…, họ đội lốt chiên mà đến với anh em; nhưng bên trong, họ là sói dữ tham mồi”. (Mt 7,15)

    o A. Các kinh sư

    o B. Người Pha-ri-sêu

    o C. Cả A và B

    o D. Các ngôn sứ giả

    Câu 98: “Cây nào không sinh quả tốt, thì bị chặt đi và quăng vào lửa. Vậy, cứ xem họ…, thì biết họ là ai”. (Mt 7,19-20)

    o A. Sống như thế nào

    o B. Sống ra sao

    o C. Sinh hoa quả nào

    o D. Sinh trái nào

    Câu 99: “Không phải bất cứ ai thưa với Thầy: ‘Lạy Chúa! Lạy Chúa!’ là được vào Nước Trời cả đâu! Nhưng chỉ ai… ý muốn của Cha Thầy là Đấng ngự trên trời, mới được vào mà thôi”. (Mt 7,21)

    o A. Thi hành

    o B. Làm theo

    o C. Thực hành

    o D. Mau mắn thi hành

    Câu 100: “Và bấy giờ Thầy sẽ tuyên bố với họ:… các ngươi; xéo đi cho khuất mắt Ta, hỡi bọn làm điều gian ác!” (Mt 7,23)

    o A. Ta không biết

    o B. Tất cả

    o C. Tất cả lũ khốn

    o D. Ta không hề biết

    Câu 101: “Vậy ai nghe những lời Thầy nói đây mà…, thì ví được như người khôn xây nhà trên đá”. (Mt 7,24)

    o A. Làm theo

    o B. Đem ra thực hành

    o C. Mau mắn thi hành

    o D. Ghi nhớ trong lòng

    Câu 102: “Còn ai nghe những lời Thầy nói đây, mà chẳng đem ra thực hành, thì ví được như… xây nhà trên cát.” (Mt 7,26)

    o A. Người ngu

    o B. Người khờ dại

    o C. Người kia

    o D. Người ngu dại

    Câu 103: “Khi Đức Giê-su giảng dạy những điều ấy xong, dân chúng sửng sốt về lời giảng dạy của Người, vì Người giảng dạy như…, chứ không như các kinh sư của họ”. (Mt 7,28-29)

    o A. Đấng có uy quyền

    o B. Người có thẩm quyền

    o C. Đấng đầy uy quyền

    o D. Một Đấng có thẩm quyền

    Câu 104: “Bỗng có một người mắc bệnh phong tiến lại, bái lạy Người và nói: “Thưa Ngài, nếu Ngài muốn, Ngài có thể...” (Mt 8,2)

    o A. Làm cho tôi thấy được

    o B. Cho tôi được thấy

    o C. Làm cho tôi được sạch

    o D. Chữa tôi lành sạch

    Câu 105: “Người giơ tay đụng vào anh và bảo: “…, anh sạch đi.” (Mt 8,3)

    o A. Tội anh đã được tha

    o B. Này anh

    o C. Lòng tin của anh cứu chữa anh

    o D. Tôi muốn

    Câu 106: “Rồi Đức Giê-su bảo anh: “Coi chừng, đừng nói với ai cả, nhưng hãy đi trình diện tư tế và dâng của lễ, như ông Mô-sê đã truyền, để… cho người ta biết.” (Mt 8,4)

    o A. Làm chứng

    o B. Loan truyền

    o C. Công bố

    o D. Loan báo

    Câu 107: “Viên đại đội trưởng đáp: “Thưa Ngài, tôi chẳng đáng Ngài vào nhà tôi, nhưng xin Ngài chỉ nói một lời là...” (Mt 8,8)

    o A. Linh hồn tôi sẽ lành mạnh

    o B. Đầy tớ tôi được khỏi bệnh

    o C. Linh hồn tôi sẽ được sạch

    o D. Tôi tớ Ngài sẽ được khỏi

    Câu 108: “Đức Giê-su trả lời: “Con chồn có hang, chim trời có tổ, nhưng Con Người...” (Mt 8,20)

    o A. Chẳng có nơi gối đầu

    o B. Chẳng tìm được nơi tựa đầu

    o C. Không có nơi gối đầu

    o D. Không có chỗ tựa đầu

    Câu 109: “Đức Giê-su bảo: “Anh hãy…, cứ để kẻ chết chôn kẻ chết của họ.” (Mt 8,22)

    o A. Đi theo tôi

    o B. Theo tôi

    o C. Làm môn đệ tôi

    o D. Đi loan báo Tin Mừng

    Câu 110: “Các ông lại gần đánh thức Người và nói: “Thưa Ngài, …, chúng con chết mất!” (Mt 8,25)

    o A. Xin cứu giúp con

    o B. Xin cứu chúng con

    o C. Xin hãy ra tay

    o D. Xin thương xót chúng con

    Câu 111: “Đức Giê-su nói: “Sao nhát thế, hỡi những người…!” Rồi Người trỗi dậy, ngăm đe gió và biển: biển liền lặng như tờ”. (Mt 8,26)

    o A. Cứng lòng

    o B. Nhát đảm

    o C. Kém lòng tin

    o D. Cứng lòng tin

    Câu 112: “Người ta ngạc nhiên và nói: “Ông này là người thế nào mà cả đến gió và biển cũng…?” (Mt 8,27)

    o A. Phải khiếp sợ

    o B. Kinh khiếp

    o C. Phải kinh sợ

    o D. Tuân lệnh

    Câu 113: “Hỡi…, chuyện chúng tôi can gì đến ông? Chưa tới lúc mà ông đã đến đây làm khổ chúng tôi sao?” (Mt 8,29)

    o A. Con Thiên Chúa

    o B. Ông Giê-su

    o C. Ông Giê-su Na-da-rét

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 114: “Thấy họ có lòng tin như vậy, Đức Giê-su bảo người bại liệt: “Này con, cứ yên tâm,…” (Mt 9,2)

    o A. Con đã được tha tội rồi!

    o B. Tội con đã được tha!

    o C. Tội của con đã được tha!

    o D. Đừng sợ

    Câu 115: “Hãy về học cho biết ý nghĩa của câu này: Ta muốn… chứ đâu cần lễ tế. Vì tôi không đến để kêu gọi người công chính, mà để kêu gọi người tội lỗi.” (Mt 9,13)

    o A. Tấm lòng

    o B. Lòng yêu mến

    o C. Lòng nhân

    o D. Lòng khiêm nhường

    Câu 116: “Đức Giê-su trả lời: “Chẳng lẽ khách dự tiệc cưới lại có thể than khóc, khi chàng rể còn ở với họ? Nhưng khi tới ngày chàng rể…, bấy giờ họ mới ăn chay”. (Mt 9,15)

    o A. Được đem đi rồi

    o B. Bị đem đi rồi

    o C. Đã đi khỏi rồi

    o D. Đã ra đi rồi

    Câu 117: “Đang khi Đức Giê-su ra khỏi nơi đó, thì có hai người mù đi theo kêu lên rằng: “Lạy Con vua Đa-vít,… chúng tôi!” (Mt 9,27)

    o A. Xin rủ lòng thương

    o B. Xin thương

    o C. Xin thương đến

    o D. Xin thương xót

    Câu 118: “Người nghiêm giọng bảo họ: “Coi chừng, đừng cho ai biết!” Nhưng vừa ra khỏi đó, họ đã… trong khắp cả vùng”. (Mt 9,30-31)

    o A. Nói về Người

    o B. Tung tin

    o C. Loan tin vui

    o D. Loan tin

    Câu 119: “Đức Giê-su thấy đám đông thì…, vì họ lầm than vất vưởng, như bầy chiên không người chăn dắt”. (Mt 9,36)

    o A. Chạnh lòng thương

    o B. Rủ lòng thương

    o C. Cảm thương

    o D. Liền chạnh lòng thương

    Câu 120: “Bấy giờ, Người nói với môn đệ rằng: “Lúa chín đầy đồng, mà thợ gặt lại ít. Vậy anh em hãy… sai thợ ra gặt lúa về.” (Mt 9,37-38)

    o A. Ra đi

    o B. Cầu xin chủ ruộng

    o C. Xin chủ mùa gặt

    o D. Xin Thiên Chúa

    Câu 121: “Khi anh em vào bất cứ thành nào hay làng nào, thì hãy dò hỏi xem ở đó…, và hãy ở lại đó cho đến lúc ra đi. (Mt 10,11)

    o A. Ai là người xứng đáng

    o B. Chỗ nào tốt nhất

    o C. Chỗ nào thuận tiện

    o D. Nhà nào xứng đáng

    Câu 122: “Vào nhà nào, anh em hãy… cho nhà ấy. Nếu nhà ấy xứng đáng, thì bình an của anh em sẽ đến với họ; còn nếu nhà ấy không xứng đáng, thì bình an của anh em sẽ trở về với anh em”. (Mt 10,12-13)

    o A. Chúc bình an

    o B. Chào chúc bình an

    o C. Chúc lành

    o D. Chúc phúc lành

    Câu 123: “Này, Thầy sai anh em đi như chiên đi vào giữa bầy sói. Vậy anh em phải khôn như rắn và…”. (Mt 10,16)

    o A. Hiền lành như bồ câu

    o B. Hiền như bồ câu

    o C. Đơn sơ như bồ câu

    o D. Hiền lành như chiên

    Câu 124: “Và anh em sẽ bị điệu ra trước mặt vua chúa quan quyền vì Thầy… cho họ và các dân ngoại được biết”. (Mt 10,18)

    o A. Để làm gương

    o B. Để chứng tỏ

    o C. Để làm chứng

    o D. Để nói

    Câu 125: “Khi người ta nộp anh em, thì anh em đừng lo phải nói làm sao hay phải nói gì, vì trong giờ đó,… sẽ cho anh em biết phải nói gì”.

    o A. Thiên Chúa

    o B. Thần Khí

    o C. Thánh Thần

    o D. Chính Thầy

    Câu 126: “… anh em sẽ bị mọi người thù ghét. Nhưng kẻ nào bền chí đến cùng, kẻ ấy sẽ được cứu thoát”. (Mt 10,22)

    o A. Vì Thầy

    o B. Vì Tin Mừng

    o C. Vì Ta

    o D. Vì danh Thầy

    Câu 127: “Khi người ta bách hại anh em trong thành này, thì hãy... Thầy bảo thật anh em: anh em chưa đi hết các thành của Ít-ra-en, thì Con Người đã đến”. (Mt 10,23)

    o A. Đừng chống cự

    o B. Trốn sang thành khác

    o C. Đi sang thành khác

    o D. Chạy sang thành khác

    Câu 128: “Trò không hơn thầy, tớ không hơn chủ. Trò được như thầy, tớ được như chủ, đã là khá lắm rồi. Chủ nhà mà người ta còn gọi là…, huống chi là người nhà”. (Mt 10,24-25)

    o A. Ma quỷ

    o B. Tướng quỷ

    o C. Đồ mất trí

    o D. Bê-en-dê-bun

    Câu 129: “Vậy anh em đừng sợ người ta. Thật ra,… mà sẽ không được tỏ lộ, không có gì bí mật, mà người ta sẽ không biết”. (Mt 10,26)

    o A. Không có gì kín đáo

    o B. Không có gì che giấu

    o C. Chẳng có gì kín nhiệm

    o D. Chẳng có gì kín đáo

    Câu 130: “Điều Thầy nói với anh em lúc đêm hôm, thì hãy nói ra giữa ban ngày; và điều anh em nghe rỉ tai, thì hãy…”. (Mt 10,27)

    o A. Loan báo trên mái nhà

    o B. Nói giữa chỗ đông người

    o C. Nói trên mái nhà

    o D. Lên mái nhà rao giảng

    Câu 131: “Anh em… những kẻ giết thân xác mà không giết được linh hồn. Đúng hơn, anh em hãy sợ Đấng có thể tiêu diệt cả hồn lẫn xác trong hoả ngục”. (Mt 10,28)

    o A. Chớ có sợ

    o B. Đừng nể sợ

    o C. Đừng sợ

    o D. Đừng khiếp sợ

    Câu 132: “Hai con chim sẻ chỉ bán được một hào phải không? Thế mà, không một con nào rơi xuống đất…”. (Mt 10,29)

    o A. Ngoài ý của Cha anh em

    o B. Ngoài ý Thiên Chúa

    o C. Ngoài ý của Thầy

    o D. Ngoài ý định của Chúa

    Câu 133: “Vậy anh em đừng sợ, anh em còn… muôn vàn chim sẻ”.

    o A. Quý giá hơn

    o B. Có giá hơn

    o C. Giá trị hơn

    o D. Quý trọng hơn

    Câu 134: “Phàm ai tuyên bố… trước mặt thiên hạ, thì Thầy cũng sẽ tuyên bố nhận người ấy trước mặt Cha Thầy, Đấng ngự trên trời”. (Mt 10,32)

    o A. Tin vào Thầy

    o B. Nhận Thầy

    o C. Làm môn đệ Thầy

    o D. Tin nhận Thầy

    Câu 135: “Ai không… mà theo Thầy, thì không xứng với Thầy”. (Mt 10,38)

    o A. Từ bỏ mọi sự

    o B. Vác thập giá mình

    o C. Từ bỏ chính mình

    o D. Từ chối mọi sự

    Câu 136: “Ai giữ lấy mạng sống mình, thì sẽ mất; còn ai liều mất mạng sống mình vì Thầy, thì sẽ…”. (Mt 10,39)

    o A. Tìm thấy được

    o B. Tìm lại được

    o C. Giữ được mạng sống ấy

    o D. Có được mạng sống ấy

    Câu 137: “Ai đón tiếp anh em là đón tiếp Thầy, và ai đón tiếp Thầy là đón tiếp…”. (Mt 10,40)

    o A. Chính Cha của Thầy

    o B. Đấng đã sai Thầy

    o C. Cha của Thầy

    o D. Chính Đấng sai Thầy

    Câu 138: “Và ai cho một trong những kẻ bé nhỏ này uống, dù chỉ một chén nước lã thôi, vì kẻ ấy là môn đệ của Thầy, thì Thầy bảo thật anh em, người đó sẽ…” (Mt 10,42)

    o A. Được trọng thưởng

    o B. Được phần thưởng lớn lao

    o C. Được Thầy đón tiếp

    o D. Không mất phần thưởng đâu

    Câu 139: “Các anh cứ về thuật lại cho ông Gio-an những điều mắt thấy tai nghe: Người mù xem thấy, kẻ què được đi, người phong được sạch, kẻ điếc được nghe, người chết sống lại, kẻ nghèo…” (Mt 11,4-5)

    o A. Được ăn uống no nê

    o B. An ủi vỗ về

    o C. Được nghe Tin Mừng

    o D. Thỏa thuê cơm bánh

    Câu 140: “Chính ông là người Kinh Thánh đã nói tới khi chép rằng: Này Ta sai sứ giả của Ta đi trước mặt Con, người sẽ…”. (Mt 11,10)

    o A. Chỉ đường cho Con

    o B. Dọn đường cho Con đến

    o C. Sửa đường cho Con

    o D. Chỉ đường cho Con đến

    Câu 141: “Tôi nói thật với anh em: trong số phàm nhân đã lọt lòng mẹ, chưa từng có ai cao trọng hơn... Tuy nhiên, kẻ nhỏ nhất trong Nước Trời còn cao trọng hơn ông”. (Mt 11,11)

    o A. Ông Si-môn Phê-rô

    o B. Ông Giô-na

    o C. Ông Gio-an Tẩy Giả

    o D. Tổ phụ Áp-ra-ham

    Câu 142: “Lạy Cha là Chúa Tể trời đất, con xin ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu không cho bậc khôn ngoan thông thái biết những điều này, nhưng lại mặc khải cho…”. (Mt 11,25)

    o A. Những kẻ bé mọn

    o B. Những kẻ khó nghèo

    o C. Những người bé mọn

    o D. Những kẻ nghèo hèn

    Câu 143: “Cha tôi đã giao phó mọi sự cho tôi. Và không ai biết rõ người Con, trừ Chúa Cha ; cũng như không ai biết rõ Chúa Cha, trừ người Con và kẻ mà… muốn mặc khải cho”. (Mt 11,27)

    o A. Người Con

    o B. Chúa Cha

    o C. Cha tôi

    o D. Con Người

    Câu 144: “Tất cả những ai đang vất vả mang gánh nặng nề, hãy đến cùng tôi, tôi sẽ…”. (Mt 11,28)

    o A. Ủi an vỗ về

    o B. Cho nghỉ ngơi bồi dưỡng

    o C. An ủi người ấy

    o D. Ủi an kẻ ấy

    Câu 145: “Anh em hãy mang lấy ách của tôi, và hãy học với tôi, vì tôi có lòng... Tâm hồn anh em sẽ được nghỉ ngơi bồi dưỡng. (Mt 11,29)

    o A. Hiền hậu

    o B. Nhân từ

    o C. Khiêm nhường

    o D. Cả A và C

    Câu 146: “Vì… tôi êm ái, và… tôi nhẹ nhàng.” (Mt 11,30)

    o A. Gánh / ách

    o B. Ách / gánh

    o C. Ách / tiếng

    o D. Gánh / tiếng

    Câu 147: “Đây là Người Tôi Tớ Ta đã tuyển chọn, đây là người Ta yêu dấu: … Ta cho Thần Khí Ta ngự trên Người. Người sẽ loan báo công lý trước muôn dân”. (Mt 12,18)

    o A. Ta hài lòng về Người

    o B. Đẹp lòng Ta mọi đàng

    o C. Hãy vâng nghe lời Người

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 148: “Người sẽ…, không kêu to, chẳng ai nghe thấy Người lên tiếng giữa phố phường”. (Mt 12,19)

    o A. Không cãi vã

    o B. Không lớn tiếng

    o C. Không nặng lời

    o D. Chẳng kết án

    Câu 149: “Cây lau bị giập, Người…, tim đèn leo lét, chẳng nỡ tắt đi, cho đến khi Người đưa công lý đến toàn thắng, và muôn dân đặt niềm hy vọng nơi danh Người”. (Mt 12,20-21)

    o A. Không bẻ gãy

    o B. Không đành đụng tới

    o C. Không đành bẻ gãy

    o D. Chẳng cần bẻ gãy

    Câu 150: “Còn nếu tôi dựa vào Thần Khí của Thiên Chúa mà trừ quỷ, thì quả là … đã đến giữa các ông”. (Mt 12,28)

    o A. Nước Thiên Chúa

    o B. Con Người

    o C. Nước Trời

    o D. Triều đại Thiên Chúa

    Câu 151: “Ai…, là chống lại tôi; và ai không cùng tôi thu góp, là phân tán”. (Mt 12,30)

    o A. Không đi với tôi

    o B. Cùng phe với tôi

    o C. Không thuộc về tôi

    o D. Không thần phục tôi

    Câu 152: “Vì thế, tôi nói cho các ông hay: mọi tội, kể cả tội nói phạm thượng, cũng sẽ được tha cho loài người, chứ tội nói phạm đến… sẽ chẳng được tha”. (Mt 12,31)

    o A. Thánh Thần

    o B. Chúa Thánh Thần

    o C. Thần Khí

    o D. Chúa Cha

    Câu 153: “Ai nói phạm đến Con Người thì được tha; nhưng ai nói phạm đến Thánh Thần sẽ chẳng được tha,…”. (Mt 12,32)

    o A. Nhưng bị lửa hỏa ngục

    o B. Cả đời này lẫn đời sau

    o C. Nhưng bị ném vào hỏa ngục

    o D. Đến muôn đời muôn kiếp

    Câu 154: “Cây mà tốt thì quả cũng tốt; cây mà sâu thì quả cũng sâu, vì…”. (Mt 12,33)

    o A. Cây nào sinh quả đó

    o B. Cây nào sinh trái đó

    o C. Có xem quả mới biết cây

    o D. Xem quả thì biết cây

    Câu 155: “Loài rắn độc kia, xấu như các người, thì làm sao…? Vì lòng có đầy, miệng mới nói ra”. (Mt 12,34)

    o A. Nói điều tốt được

    o B. Có thể làm việc tốt được

    o C. Làm điều tốt được

    o D. Làm việc lành được

    Câu 156: “Tôi nói cho các người hay: đến Ngày phán xét, người ta sẽ phải trả lời về… mình đã nói”. (Mt 12,36)

    o A. Mọi lời xấu xa

    o B. Những điều xấu

    o C. Mọi điều vô ích

    o D. Những lời độc ác

    Câu 157: “Vì nhờ lời nói của anh mà anh sẽ được trắng án; và cũng tại lời nói của anh mà anh...” (Mt 12,37)

    o A. Sẽ bị kết án

    o B. Sẽ bị luận phạt

    o C. Sẽ bị án phạt

    o D. Sẽ bị trách phạt

    Câu 158: “Trong cuộc phán xét, dân thành Ni-ni-vê sẽ trỗi dậy cùng với thế hệ này và sẽ kết án họ, vì xưa dân ấy đã… khi nghe ông Giô-na rao giảng; mà đây thì còn hơn ông Giô-na nữa”. (Mt 12,41)

    o A. Tỏ lòng sám hối

    o B. Sám hối

    o C. Tỏ lòng thống hối

    o D. Ăn năn thống hối

    Câu 159: “Trong cuộc phán xét, nữ hoàng Phương Nam sẽ đứng lên cùng với thế hệ này, và bà sẽ kết án họ, vì xưa bà đã từ tận cùng trái đất đến nghe lời khôn ngoan của vua Sa-lô-môn; mà đây thì còn…”. (Mt 12,42)

    o A. Cao trọng hơn Sa-lô-mon

    o B. Hơn cả Sa-lô-mon nữa

    o C. Hơn vua Sa-lô-môn nữa

    o D. Hơn cả vua ấy nữa

    Câu 160: “Vì phàm ai… của Cha tôi, Đấng ngự trên trời, người ấy là anh chị em tôi, là mẹ tôi.” (Mt 12,50)

    o A. Làm theo ý

    o B. Tuân hành theo ý

    o C. Tuân hành ý muốn

    o D. Thi hành ý muốn

    Câu 161: “Người gieo giống đi ra gieo giống. Trong khi người ấy gieo, thì có những hạt rơi xuống vệ đường,…” (Mt 13,3-4)

    o A. Nó liền bị cháy

    o B. Chim chóc đến ăn mất

    o C. Nó liền mọc ngay

    o D. Nó liền bị chết khô

    Câu 162: “Có những hạt rơi…, chỗ đất không có nhiều; nó mọc ngay, vì đất không sâu; nhưng khi nắng lên, nó liền bị cháy, và vì thiếu rễ nên bị chết khô”. (Mt 13,5-6)

    o A. Trên vệ đường

    o B. Vào bụi gai

    o C. Trên nơi sỏi đá

    o D. Rơi trên đất khô cằn

    Câu 163: “Có những hạt rơi vào bụi gai, gai mọc lên làm nó…”. (Mt 13,7)

    o A. Chết nghẹt

    o B. Bị héo khô

    o C. Bị chết khô

    o D. Bị chết nghẹt

    Câu 164: “Có những hạt lại rơi nhằm đất tốt, nên…: hạt được gấp trăm, hạt được sáu chục, hạt được ba chục”. (Mt 13,8)

    o A. Sinh nhiều hoa trái

    o B. Sinh hoa trái

    o C. Liền mọc lên

    o D. Sinh hoa kết quả

    Câu 165: “Ai đã có thì được cho thêm, và…; còn ai không có, thì ngay cái đang có, cũng sẽ bị lấy mất”. (Mt 13,12)

    o A. Được dư giả

    o B. Sẽ có dư thừa

    o C. Được dư dật

    o D. Sẽ được dư giả

    Câu 166: “Bởi thế, nếu Thầy dùng dụ ngôn mà nói với họ, là vì họ nhìn mà không nhìn, nghe mà…”. (Mt 13,13)

    o A. Không nghe

    o B. Không hiểu

    o C. Chẳng hiểu

    o D. Cả A và B

    Câu 167: “Còn anh em, mắt anh em thật có phúc vì…, tai anh em thật có phúc, vì được nghe”. (Mt 13,16)

    o A. Được xem thấy

    o B. Được trông thấy

    o C. Được thấy

    o D. Được nhìn thấy

    Câu 168: “Quả thế, Thầy bảo thật anh em, nhiều ngôn sứ và nhiều người công chính đã mong mỏi thấy điều anh em…, mà không được thấy, nghe điều anh em đang nghe, mà không được nghe”. (Mt 13,17)

    o A. Đang thấy

    o B. Đang thấy đây

    o C. Đã thấy

    o D. Đã từng thấy

    Câu 169: “Cứ để cả hai cùng lớn lên cho tới mùa gặt. Đến ngày mùa, tôi sẽ bảo thợ gặt: hãy gom cỏ lùng lại, bó thành bó…, còn lúa, thì hãy thu vào kho lẫm cho tôi.’” (Mt 13,30)

    o A. Mà quăng vào lửa

    o B. Mà đốt đi

    o C. Mà ném vào lửa

    o D. Rồi lấy lửa đốt đi

    Câu 170: “Vậy, như người ta nhặt cỏ lùng … thế nào, thì đến ngày tận thế cũng sẽ xảy ra như vậy”. (Mt 13,40)

    o A. Rồi quăng vào lửa

    o B. Rồi ném vào lửa

    o C. Mà vứt vào lửa

    o D. Rồi lấy lửa đốt đi

    Câu 171: “Con Người sẽ sai các thiên thần của Người tập trung mọi kẻ làm gương mù gương xấu và mọi kẻ làm điều gian ác, mà…, rồi quăng chúng vào lò lửa; ở đó, chúng sẽ phải khóc lóc nghiến răng”. (Mt 13,41-42)

    o A. Tống ra ngoài

    o B. Trói lại

    o C. Tống ra khỏi Nước của Người

    o D. Tra tấn, đánh đập

    Câu 172: “Nước Trời giống như chuyện kho báu chôn giấu trong ruộng. Có người kia gặp được thì liền chôn giấu lại, rồi vui mừng… mà mua thửa ruộng ấy”. (Mt 13,44)

    o A. Bán hết tài sản của mình

    o B. Đi bán tất cả những gì mình có

    o C. Đem bán tất cả tài sản

    o D. Đem bán tất cả gia tài

    Câu 173: “Nước Trời lại cũng giống như chuyện một thương gia đi tìm ngọc đẹp. Tìm được một viên ngọc quý, ông ta ra đi, … mà mua viên ngọc ấy”. (Mt 13,45-46)

    o A. Bán hết tài sản của mình

    o B. Bán tất cả những gì mình có

    o C. Đem bán tất cả tài sản

    o D. Đem bán tất cả gia tài

    Câu 174: “Nước Trời lại còn giống như chuyện chiếc lưới thả xuống biển, gom được đủ thứ cá. Khi lưới đầy, người ta kéo lên bãi, rồi ngồi nhặt… cho vào giỏ, còn cá xấu thì vứt ra ngoài”. (Mt 13,47-48)

    o A. Cá tốt

    o B. Cá lớn

    o C. Con nào tốt

    o D. Con cá nào tốt

    Câu 175: “Các thiên thần sẽ xuất hiện và tách biệt kẻ xấu ra khỏi hàng ngũ…, rồi quăng chúng vào lò lửa. Ở đó, chúng sẽ phải khóc lóc nghiến răng”. (Mt 13,49-50)

    o A. Các Thánh

    o B. Người lành

    o C. Người công chính

    o D. Người tốt

    Câu 176: “Bởi vậy, bất cứ kinh sư nào đã được học hỏi về Nước Trời, thì cũng giống như chủ nhà kia lấy ra từ trong… cả cái mới lẫn cái cũ.” (Mt 13,52)

    o A. Ngân hàng của mình

    o B. Kho tàng của mình

    o C. Kho của nhà mình

    o D. Kho lẫm của mình

    Câu 177: “Ngôn sứ có bị rẻ rúng, thì cũng chỉ là ở… và trong gia đình mình mà thôi.” (Mt 13,57)

    o A. Quê hương

    o B. Chính quê hương mình

    o C. Ngay chính quê hương

    o D. Ngay tại quê hương mình

    Câu 178: “Người không làm nhiều phép lạ tại đó, vì…”. (Mt 13,58)

    o A. Họ không có lòng tin

    o B. Chẳng có tin

    o C. Họ phản đối Người

    o D. Họ không tin

    Câu 179: “Đức Giê-su bảo: “Họ không cần phải đi đâu cả,… hãy cho họ ăn.” (Mt 14,16)

    o A. Anh em

    o B. Các con

    o C. Chính anh em

    o D. Chính các con

    Câu 180: “Người cầm lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, …, và bẻ ra, trao cho môn đệ. Và môn đệ trao cho dân chúng”. (Mt 14,19)

    o A. Tạ ơn

    o B. Dâng lời chúc tụng

    o C. Dâng lời tạ ơn

    o D. Tạ ơn Thiên Chúa

    Câu 181: “Khi thầy trò đã lên thuyền, thì gió lặng ngay. Những kẻ ở trong thuyền bái lạy Người và nói: “Quả thật Ngài là …!” (Mt 14,32-33)

    o A. Con Thiên Chúa

    o B. Đấng Thánh

    o C. Con Đấng Tối Cao

    o D. Thiên Chúa

    Câu 182: “Họ nài xin Người cho họ chỉ … thôi, và ai đã sờ vào thì đều được khỏi”. (Mt 14,36)

    o A. Chạm vào Người

    o B. Sờ vào Người

    o C. Đến gần sờ vào Người

    o D. Sờ vào tua áo của Người

    Câu 183: “Quả thế, Thiên Chúa dạy: Ngươi hãy thờ cha kính mẹ; kẻ nào nguyền rủa cha mẹ, thì…”. (Mt 15,4)

    o A. Sẽ phải chết

    o B. Sẽ bị án phạt đời đời

    o C. Phải bị xử tử

    o D. Thiên Chúa giáng phạt

    Câu 184: “Dân này tôn kính Ta bằng môi bằng miệng, còn… thì lại xa Ta”. (Mt 15,8)

    o A. Lòng dạ

    o B. Lòng chúng

    o C. Lòng dạ của chúng

    o D. Tâm hồn chúng

    Câu 185: “Chúng có thờ phượng Ta thì cũng vô ích, vì giáo lý chúng giảng dạy chỉ là...” (Mt 15,9)

    o A. Giới luật phàm nhân

    o B. Giáo huấn của người phàm

    o C. Giáo huấn của phàm nhân

    o D. Lời lẽ phàm nhân

    Câu 186: “Không phải cái vào miệng làm cho con người ra ô uế, nhưng…, cái đó mới làm cho con người ra ô uế.” (Mt 15,11)

    o A. Cái từ lòng xuất ra

    o B. Thứ từ lòng người xuất ra

    o C. Cái từ miệng xuất ra

    o D. Cái từ trong lòng

    Câu 187: “Đức Giê-su gọi các môn đệ lại mà nói: “Thầy … đám đông, vì họ ở luôn với Thầy đã ba ngày rồi và họ không có gì ăn”. (Mt 15,32)

    o A. Thương

    o B. Cảm thấy thương

    o C. Lo cho

    o D. Chạnh lòng thương

    Câu 188: “Đức Giê-su lại hỏi: “Còn anh em, anh em bảo Thầy là ai?” Ông Si-môn Phê-rô thưa: “Thầy là Đấng Ki-tô,...” (Mt 16,15-16)

    o A. Con Thiên Chúa

    o B. Con Thiên Chúa hằng sống

    o C. Của Thiên Chúa

    o D. Con Thiên Chúa tối cao

    Câu 189: “Này anh Si-môn con ông Giô-na, anh thật là người có phúc, vì không phải phàm nhân mặc khải cho anh điều ấy, nhưng là…, Đấng ngự trên trời”. (Mt 16,17)

    o A. Cha của Thầy

    o B. Cha Thầy

    o C. Thiên Chúa Cha

    o D. Thiên Chúa

    Câu 190: “Còn Thầy, Thầy bảo cho anh biết: anh là Phê-rô, nghĩa là Tảng Đá, trên tảng đá này, Thầy sẽ xây Hội Thánh của Thầy, và… sẽ không thắng nổi”. (Mt 16,18)

    o A. Cửa hỏa ngục

    o B. Quyền lực Âm Phủ

    o C. Quyền lực tử thần

    o D. Sức mạnh của tử thần

    Câu 191: “Thầy sẽ trao cho anh…: dưới đất, anh cầm buộc điều gì, trên trời cũng sẽ cầm buộc như vậy; dưới đất, anh tháo cởi điều gì, trên trời cũng sẽ tháo cởi như vậy.” (Mt 16,19)

    o A. Chìa khoá Nước Trời

    o B. Quyền trên các thần ô uế

    o C. Mọi quyền năng

    o D. Chìa khóa cửa trời

    Câu 192: “Từ lúc đó, Đức Giê-su Ki-tô bắt đầu tỏ cho các môn đệ biết: Người phải đi Giê-ru-sa-lem, phải chịu nhiều đau khổ do các kỳ mục, các thượng tế và kinh sư gây ra, rồi bị giết chết, và…”. (Mt 16,21)

    o A. Ba ngày sau sẽ sống lại

    o B. Đủ ba ngày sẽ sống lại

    o C. Ngày thứ ba sẽ sống lại

    o D. Khỏi ba ngày, sẽ sống lại

    Câu 193: “Xa-tan, lui lại đằng sau Thầy! …, vì tư tưởng của anh không phải là tư tưởng của Thiên Chúa, mà là của loài người.” (Mt 16,23)

    o A. Anh cản lối Thầy

    o B. Đừng cản Thầy

    o C. Đừng phản đối Thầy

    o D. Sao lại cản lối Thầy

    Câu 194: “Rồi Đức Giê-su nói với các môn đệ: “Ai muốn theo Thầy, …, vác thập giá mình mà theo”. (Mt 16,24)

    o A. Hãy bỏ mình

    o B. Hãy từ bỏ mình

    o C. Phải từ bỏ mình

    o D. Phải từ bỏ chính mình

    Câu 195: “Quả vậy, ai muốn cứu mạng sống mình, thì sẽ mất; … mạng sống mình vì Thầy, thì sẽ tìm được mạng sống ấy”. (Mt 16,25)

    o A. Ai đành mất

    o B. Còn ai liều mất

    o C. Ai chấp nhận mất

    o D. Còn ai chịu mất

    Câu 196: “Vì nếu người ta được cả thế giới mà phải thiệt mất mạng sống, thì…? Hoặc người ta sẽ lấy gì mà đổi mạng sống mình?” (Mt 16,26)

    o A. Nào được ích gì

    o B. Được ích gì

    o C. Đâu có được ích gì

    o D. Nào có lợi gì

    Câu 197: “Vì Con Người sẽ ngự đến trong vinh quang của Cha Người, cùng với các thiên thần của Người, và bấy giờ, Người sẽ thưởng phạt ai nấy…”. (Mt 16,27)

    o A. Xứng việc họ làm

    o B. Tùy theo việc họ làm

    o C. Tùy việc họ làm

    o D. Xứng với việc họ làm

    Câu 198: “Đây là Con yêu dấu của Ta, Ta hài lòng về Người. Các ngươi hãy…!” (Mt 17,5)

    o A. Nghe lời Người

    o B. Vâng lời Người

    o C. Vâng nghe lời Người

    o D. Tuân lệnh Người

    Câu 199: “Con Người sắp bị nộp vào tay người đời, họ sẽ giết chết Người, và ngày thứ ba...” (Mt 17,22-23)

    o A. Sẽ sống lại

    o B. Người sẽ trỗi dậy

    o C. Sẽ trỗi dậy

    o D. Người sẽ sống lại

    Câu 200: “Thầy bảo thật anh em: nếu anh em không trở lại mà…, thì sẽ chẳng được vào Nước Trời”. (Mt 18,3)

    o A. Thay đổi đời sống

    o B. Ăn năn thống hối

    o C. Nên như trẻ nhỏ

    o D. Ăn chay khóc lóc

    Câu 201: “Vậy ai tự hạ, coi mình như em nhỏ này, người ấy sẽ là…”. (Mt 18,4)

    o A. Người lớn nhất Nước Trời

    o B. Người cao trọng trong Nước Trời

    o C. Người lớn trong Nước Trời

    o D. Người lớn nhất

    Câu 202: “Nhưng ai làm cớ cho một trong những kẻ bé mọn đang tin Thầy đây phải sa ngã, thì thà treo cối đá lớn vào cổ nó mà… còn hơn”. (Mt 18,6)

    o A. Ném xuống biển

    o B. Xô xuống đáy biển

    o C. Đẩy xuống biển

    o D. Xô cho chìm xuống đáy biển

    Câu 203: “Nếu tay hoặc chân anh làm cớ cho anh sa ngã, thì hãy chặt mà ném đi; thà cụt tay cụt chân mà…, còn hơn là có đủ hai tay hai chân mà bị ném vào lửa đời đời”. (Mt 18,8)

    o A. Được vào Nước Trời

    o B. Được vào thiên đàng

    o C. Được vào cõi sống

    o D. Được vào Nước Thiên Chúa

    Câu 204: “Nếu mắt anh làm cớ cho anh sa ngã, thì hãy móc mà ném đi; thà chột mắt mà …, còn hơn là có đủ hai mắt mà bị ném vào lửa hoả ngục”. (Mt 18,9)

    o A. Được vào Nước Trời

    o B. Được vào thiên đàng

    o C. Được vào cõi sống

    o D. Được vào Nước Thiên Chúa

    Câu 205: “Anh em hãy coi chừng, …trong những kẻ bé mọn này; quả thật, Thầy nói cho anh em biết: các thiên thần của họ ở trên trời không ngừng chiêm ngưỡng nhan Cha Thầy, Đấng ngự trên trời”. (Mt 18,10)

    o A. Chớ khinh một ai

    o B. Đừng ức hiếp một ai

    o C. Chớ bát nạt một ai

    o D. Đừng coi thường một ai

    Câu 206: “Cũng vậy, Cha của anh em, Đấng ngự trên trời, không muốn cho một ai trong những kẻ bé mọn này…”. (Mt 18,14)

    o A. Phải tiêu vong

    o B. Bị diệt vong

    o C. Phải hư mất

    o D. Phải bị diệt vong

    Câu 207: “Thầy bảo thật anh em: Dưới đất, anh em cầm buộc những điều gì, trên trời cũng…; dưới đất, anh em tháo cởi những điều gì, trên trời cũng tháo cởi như vậy”. (Mt 18,18)

    o A. Cầm buộc

    o B. Cầm buộc thể ấy

    o C. Cầm buộc như thế

    o D. Cầm buộc như vậy

    Câu 208: “Thầy còn bảo thật anh em: Nếu ở dưới đất, hai người trong anh em… bất cứ điều gì, thì Cha Thầy, Đấng ngự trên trời, sẽ ban cho”. (Mt 18,19)

    o A. Cùng xin

    o B. Hợp lời cầu xin

    o C. Cầu xin

    o D. Cùng cầu xin

    Câu 209: “Vì ở đâu có hai ba người họp lại…, thì có Thầy ở đấy, giữa họ.” (Mt 18,20)

    o A. Nhân danh Cha Thầy

    o B. Nhân danh Cha của Thầy

    o C. Nhân danh Thầy

    o D. Nhân danh Chúa Cha

    Câu 210: ‘Tên đầy tớ độc ác kia, ta đã tha hết số nợ ấy cho ngươi, vì ngươi đã van xin ta, thì đến lượt ngươi, ngươi không phải thương xót đồng bạn, như… ngươi sao?’ (Mt 18,32-33)

    o A. Ta đã thương xót

    o B. Chính ta đã thương xót

    o C. Chúng ta đã thương xót

    o D. Đồng bạn đã thương xót

    Câu 211: “Ấy vậy, Cha của Thầy ở trên trời cũng sẽ đối xử với anh em như thế, nếu mỗi người trong anh em không… cho anh em mình.” (Mt 18,35)

    o A. Hết lòng tha thứ

    o B. Tha thứ

    o C. Chấp nhận tha thứ

    o D. Bằng lòng tha thứ

    Câu 212: ‘Thuở ban đầu, Đấng Tạo Hoá đã làm ra con người có nam có nữ’, và Người đã phán: ‘Vì thế, người ta sẽ lìa cha mẹ mà gắn bó với vợ mình, và cả hai sẽ thành...’ (Mt 19,4-5)

    o A. Một gia đình

    o B. Một xương một thịt

    o C. Một cặp vợ chồng

    o D. Một đôi vợ chồng

    Câu 213: Vậy, sự gì Thiên Chúa đã phối hợp, loài người...” (Mt 19,6)

    o A. Không được phép phân ly

    o B. Không tự ý phân ly

    o C. Không được phân ly

    o D. Không được chia lìa

    Câu 214: “Vì các ông lòng chai dạ đá, nên ông Mô-sê đã cho phép các ông rẫy vợ, chứ thuở ban đầu,…”. (Mt 19,8)

    o A. Không có thế đâu

    o B. Không như vậy

    o C. Không được phân ly

    o D. Không được phép

    Câu 215: Tôi nói cho các ông biết: Ngoại trừ trường hợp hôn nhân bất hợp pháp, ai rẫy vợ mà cưới vợ khác là...” (Mt 19,9)

    o A. Kẻ ngoại tình

    o B. Mắc tội ngoại tình

    o C. Đi ngoại tình

    o D. Phạm tội ngoại tình

    Câu 216: “Cứ để trẻ em đến với Thầy, …, vì Nước Trời là của những ai giống như chúng.” (Mt 19,14)

    o A. Đừng ngăn cấm chúng

    o B. Đừng cản chúng

    o C. Đừng xua đuổi chúng

    o D. Đừng đe dọa chúng

    Câu 217: “Thưa Thầy, tôi… để được hưởng sự sống đời đời?” (Mt 19,16)

    o A. Phải làm gì

    o B. Phải làm điều gì tốt

    o C. Sẽ làm gì

    o D. Nên làm gì

    Câu 218: “Nếu anh muốn nên hoàn thiện, thì hãy đi bán tài sản của anh và đem cho người nghèo, anh sẽ được... Rồi hãy đến theo tôi.” (Mt 19,21)

    o A. Thảnh thơi

    o B. Thanh thỏa

    o C. Một kho tàng trên trời

    o D. Yên hàn

    Câu 219: “Thầy còn nói cho anh em biết: con lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn …vào Nước Thiên Chúa.” (Mt 19,24)

    o A. Kẻ giàu có

    o B. Kẻ lắm của

    o C. Người giàu có

    o D. Người giàu

    Câu 220: “Và phàm ai bỏ nhà cửa, anh em, chị em, cha mẹ, con cái hay ruộng đất, vì danh Thầy, thì sẽ được gấp bội và còn được… làm gia nghiệp”. (Mt 19,29)

    o A. Sự sống đời đời

    o B. Sự sống vĩnh cửu

    o C. Sự sống đời sau

    o D. Nước Trời

    Câu 221: “Nhiều kẻ đứng đầu sẽ phải xuống hàng chót, và… sẽ được lên hàng đầu.” (Mt 19,30)

    o A. Nhiều kẻ đứng chót

    o B. Kẻ đứng chót

    o C. Kẻ sau hết

    o D. Kẻ đứng rốt hết

    Câu 222: Thế là những kẻ đứng chót sẽ được…, còn những kẻ đứng đầu sẽ phải xuống hàng chót”. (Mt 20,16)

    o A. Đứng hàng đầu

    o B. Ngồi lên hàng đầu

    o C. Đứng lên hàng đầu

    o D. Lên hàng đầu

    Câu 223: “Anh em biết: thủ lãnh các dân thì dùng uy mà…, những người làm lớn thì lấy quyền mà cai quản dân”. (Mt 20,25)

    o A. Thống trị dân

    o B. Cai quản dân

    o C. Cai trị dân

    o D. Đe dọa dân

    Câu 224: “Giữa anh em thì không được như vậy: Ai muốn làm lớn giữa anh em, thì phải… anh em”. (Mt 20,26)

    o A. Phục vụ

    o B. Hầu hạ

    o C. Làm người phục vụ

    o D. Trở nên người hầu hạ

    Câu 225: Và ai muốn làm đầu anh em thì phải… anh em”. (Mt 20,27)

    o A. Trở nên người phục vụ

    o B. Làm đầy tớ

    o C. Phục vụ

    o D. Hầu hạ

    Câu 226: “Cũng như Con Người đến không phải để được người ta phục vụ, nhưng là để phục vụ và… làm giá chuộc muôn người.” (Mt 20,28)

    o A. Hy sinh

    o B. Hiến dâng thân mình

    o C. Hy sinh thân mình

    o D. Hiến dâng mạng sống

    Câu 227: “Lạy Ngài, lạy Con vua Đa-vít,… chúng tôi !” (Mt 20,31)

    o A. Xin thương xót

    o B. Xin rủ lòng thương

    o C. Hãy rủ lòng thương

    o D. Xin thương

    Câu 228: “Họ thưa: “Lạy Ngài, xin cho mắt chúng tôi…!” (x. Mt 20,33)

    o A. Được thấy

    o B. Thấy được

    o C. Được mở ra

    o D. Được nhìn thấy

    Câu 229: “Hãy bảo thiếu nữ Xi-on: Kìa… đang đến với ngươi hiền hậu ngồi trên lưng lừa, lưng lừa con, là con của một con vật chở đồ”. (Mt 21,5)

    o A. Đức Vua của ngươi

    o B. Đức vua dân Do-thái

    o C. Vua dân Do-thái

    o D. Vua của ngươi

    Câu 230: “Dân chúng, người đi trước, kẻ theo sau, reo hò vang dậy: Hoan hô Con vua Đa-vít! Chúc tụng…! Hoan hô trên các tầng trời”. (Mt 21,9)

    o A. Vua Ít-ra-en

    o B. Đấng nhân danh Chúa mà đến

    o C. Đấng ngự đến nhân danh Đức Chúa

    o D. Đức vua của Ít-ra-en

    Câu 231: “Dân chúng trả lời: “…, người Na-da-rét, xứ Ga-li-lê đấy.” (Mt 21,11)

    o A. Ngôn sứ Giê-su

    o B. Ông Giê-su

    o C. Chính ông Giê-su

    o D. Đức Giê-su

    Câu 232: “Đã có lời chép rằng:… sẽ được gọi là nhà cầu nguyện, thế mà các ngươi lại biến thành sào huyệt của bọn cướp.” (Mt 21,13)

    o A. Nhà Ta

    o B. Nhà Cha Ta

    o C. Nhà của Ta

    o D. Nhà của Cha Ta

    Câu 233: “Ngài sẽ cho miệng con thơ trẻ nhỏ…” (Mt 21,16)

    o A. Cất tiếng ngợi khen Ngài

    o B. Vang tiếng ngợi khen Ngài

    o C. Ca hát ngợi khen Ngài

    o D. Cất tiếng ngợi khen

    Câu 234: “Thầy bảo thật anh em, nếu anh em tin và…, thì chẳng những anh em làm được điều Thầy vừa làm cho cây vả, mà hơn nữa” (Mt 21,21)

    o A. Chẳng chút nghi nan

    o B. Xác tín như vậy

    o C. Không chút nghi nan

    o D. Không chút nghi ngờ

    Câu 235: “Tất cả những gì anh em… khi cầu nguyện, thì anh em sẽ được.” (Mt 21,22)

    o A. Tha thiết vài nài

    o B. Lấy lòng tin mà xin

    o C. Làm vì lòng tin

    o D. Tha thiết nài xin

    Câu 236: “Kinh Thánh có câu: Tảng đá thợ xây nhà loại bỏ lại trở nên... Đó chính là công trình của Chúa, công trình kỳ diệu trước mắt chúng ta”. (Mt 21,42)

    o A. Viên đá góc tường

    o B. Tảng đá góc tường

    o C. Đá tảng góc tường

    o D. Viên đá góc

    Câu 237: “Bởi đó, tôi nói cho các ông hay: Nước Thiên Chúa, Thiên Chúa sẽ lấy đi không cho các ông nữa, mà ban cho một dân biết làm cho Nước ấy…”. (Mt 21,43)

    o A. Sinh hoa kết trái

    o B. Ngày càng thịnh vượng

    o C. Sinh nhiều hoa trái

    o D. Sinh hoa lợi

    Câu 238: “Ai ngã xuống đá này, kẻ ấy sẽ tan xương; đá này…, sẽ làm người ấy nát thịt.” (Mt 21,44)

    o A. Rơi trúng ai

    o B. Rơi xuống ai

    o C. Rơi vào ai

    o D. Rơi phải người nào

    Câu 239: “Quả thế, trong ngày sống lại, người ta chẳng lấy vợ lấy chồng, nhưng sẽ giống như… trên trời”. (Mt 22,30)

    o A. Các phẩm thiên thần

    o B. Các thiên thần

    o C. Thiên thần

    o D. Các thần thánh

    Câu 240: “Người phán: Ta là Thiên Chúa của Áp-ra-ham, Thiên Chúa của I-xa-ác và Thiên Chúa của Gia-cóp. Người không phải là Thiên Chúa của kẻ chết, nhưng là...” (Mt 22,32)

    o A. Đấng Hằng Sống

    o B. Thiên Chúa của kẻ sống

    o C. Của kẻ sống

    o D. Chủ của sự sống

    Câu 241: “Đức Giê-su đáp: “Ngươi phải yêu mến Đức Chúa, Thiên Chúa của ngươi, hết lòng, hết linh hồn và hết trí khôn ngươi. Đó là điều răn quan trọng nhất và…”. (Mt 22,37-38)

    o A. Là điều răn đứng đầu

    o B. Là điều răn hàng đầu

    o C. Ý nghĩa nhất

    o D. Điều răn thứ nhất

    Câu 242: “Còn điều răn thứ hai, cũng giống điều răn ấy, là: ngươi phải… như chính mình”. (Mt 22,39)

    o A. Yêu tha nhân

    o B. Yêu người thân cận

    o C. Yêu anh em

    o D. Yêu hết mọi người

    Câu 243: “Đức Chúa phán cùng Chúa Thượng tôi: bên hữu Cha đây, Con lên ngự trị, để rồi bao địch thù, Cha sẽ…?” (Mt 22,44)

    o A. Làm bệ dưới chân Con

    o B. Đặt làm bệ dưới chân Con

    o C. Bắt quy phục dưới chân Con

    o D. Đặt dưới chân Con

    Câu 244: “Vậy, tất cả những gì họ nói, anh em hãy làm, hãy giữ, còn những việc họ làm, thì…, vì họ nói mà không làm”. (Mt 23,3)

    o A. Chớ có làm theo

    o B. Đừng có làm theo

    o C. Đừng làm theo họ

    o D. Chớ làm theo

    Câu 245: “Họ bó những gánh nặng mà chất lên vai người ta, nhưng chính họ thì lại không buồn…”. (Mt 23,4)

    o A. Đếm xỉa tới

    o B. Đụng tới

    o C. Chạm tay vào

    o D. Động ngón tay vào

    Câu 246: “Phần anh em, thì đừng để ai gọi mình là ‘ráp-bi’, nghĩa là thầy, vì anh em chỉ có một Thầy; còn tất cả anh em đều là…”. (Mt 23,8)

    o A. Con cùng một Cha

    o B. Con của Cha trên trời

    o C. Anh em với nhau

    o D. Anh em cùng một Cha

    Câu 247: “Anh em cũng đừng gọi ai dưới đất này là cha của anh em, vì anh em chỉ có một Cha là…”. (Mt 23,9)

    o A. Cha trên trời

    o B. Đấng ngự trên trời

    o C. Chúa tể trời đất

    o D. Thiên Chúa

    Câu 248: “Anh em cũng đừng để ai gọi mình là người lãnh đạo, vì anh em chỉ có một vị lãnh đạo, là…”. (Mt 23,10)

    o A. Đấng tạo thành

    o B. Đức Ki-tô

    o C. Thiên Chúa Cha

    o D. Cha của Thầy

    Câu 249: “Trong anh em, người làm lớn hơn cả, phải làm người…”. (Mt 23,11)

    o A. Phục vụ anh em

    o B. Đầy tớ của anh em

    o C. Nhỏ nhất trong anh em

    o D. Hầu hạ anh em

    Câu 250: “Ai tôn mình lên, sẽ bị hạ xuống; còn ai…, sẽ được tôn lên”. (Mt 23,12)

    o A. Tự hạ mình xuống

    o B. Khiêm nhường

    o C. Hạ mình xuống

    o D. Khiêm tốn

    Câu 251: “Các người nộp thuế thập phân về bạc hà, thì là, rau húng, mà bỏ những điều quan trọng nhất trong Lề Luật là công lý, lòng nhân và…”. (Mt 23,23)

    o A. Sự thành tín

    o B. Lòng thành tín

    o C. Sự chân thành

    o D. Thành tín

    Câu 252: “Quân dẫn đường mù quáng! Các người lọc con muỗi, nhưng lại…”. (Mt 23,24)

    o A. Nuốt chửng con lạc đà

    o B. Nuốt con lạc đà

    o C. Bỏ qua con lạc đà

    o D. Ăn thịt con lạc đà

    Câu 253: “Các người rửa sạch bên ngoài chén đĩa, nhưng bên trong thì đầy những chuyện cướp bóc và…”. (Mt 23,25)

    o A. Ăn chơi vô độ

    o B. Ăn chơi trác táng

    o C. Lối sống vô luân

    o D. Chè chén say sưa

    Câu 254: “Các người cũng vậy, bên ngoài thì có vẻ công chính trước mặt thiên hạ, nhưng bên trong toàn là… và gian ác!” (Mt 23,28)

    o A. Thối tha

    o B. Giả hình

    o C. Xấu xa

    o D. Những việc xấu xa

    Câu 255: “Đã bao lần Ta muốn tập hợp con cái ngươi lại, như gà mẹ tập hợp gà con dưới cánh, mà các ngươi…”. (Mt 23,37)

    o A. Từ chối

    o B. Bỏ ngoài tai

    o C. Không chịu

    o D. Chẳng đoái hoài

    Câu 256: “Thật vậy, Ta nói cho các ngươi hay, từ nay các ngươi sẽ không còn thấy Ta nữa, cho đến khi các ngươi nói: Chúc tụng Đấng ngự đến…!” (Mt 23,39)

    o A. Nhân danh Chúa

    o B. Trên cõi trời cao

    o C. Từ trời cao thẳm

    o D. Nhân danh Đức Chúa

    Câu 257: “Anh em hãy coi chừng, đừng để ai lừa gạt anh em, vì sẽ có nhiều kẻ mạo danh Thầy đến nói rằng: ‘Chính Ta đây là..., và họ sẽ lừa gạt được nhiều người”. (Mt 24,4-5)

    o A. Đấng Cứu Thế

    o B. Đấng giải thoát ngươi

    o C. Đấng Ki-tô

    o D. Thiên Chúa thật

    Câu 258: “Anh em sẽ nghe có giặc giã và tin đồn giặc giã; coi chừng,…, vì những việc đó phải xảy ra, nhưng chưa phải là tận cùng”. (Mt 24,6)

    o A. Đừng khiếp sợ

    o B. Đừng sợ hãi

    o C. Đừng có tin

    o D. Đừng quá lo lắng

    Câu 259: “Sẽ có những cơn đói kém, và những trận động đất ở nhiều nơi. Nhưng tất cả những sự việc ấy chỉ là khởi đầu…”. (Mt 24,7-8)

    o A. Mà thôi

    o B. Của ngày tận thế

    o C. Các cơn đau đớn

    o D. Của ngày chung thẩm

    Câu 260: “Bấy giờ, người ta sẽ nộp anh em, khiến anh em phải khốn quẫn, và người ta sẽ giết anh em; anh em sẽ bị mọi dân tộc thù ghét vì…”. (Mt 24,9)

    o A. Sống công chính

    o B. Sống theo lời Thầy

    o C. Đã tin vào Thầy

    o D. Danh Thầy

    Câu 261: “Bấy giờ sẽ có nhiều người vấp ngã. Người ta sẽ nộp nhau và thù ghét nhau. Sẽ có nhiều… xuất hiện và lừa gạt được nhiều người”. (Mt 24,10-11)

    o A. Ngôn sứ

    o B. Ngôn sứ giả

    o C. Ki-tô giả

    o D. Tiên tri giả

    Câu 262: “Vì tội ác gia tăng, nên lòng yêu mến của nhiều người sẽ nguội đi. Nhưng kẻ nào…, kẻ ấy sẽ được cứu thoát”. (Mt 24,12-13)

    o A. Bền đỗ đến cùng

    o B. Kiên tâm chịu đựng

    o C. Bền chí đến cùng

    o D. Tin vào danh Thầy

    Câu 263: “Tin Mừng này về Vương Quốc sẽ được loan báo trên khắp thế giới, để làm chứng cho... Và bấy giờ sẽ là tận cùng.” (Mt 24,14)

    o A. Mọi dân tộc được biết

    o B. Muôn dân được biết

    o C. Mọi người được biết

    o D. Hết thảy mọi người

    Câu 264: “Bấy giờ, nếu có ai bảo anh em: ‘Này, Đấng Ki-tô ở đây’ hoặc ‘ở đó’, thì anh em…”. (Mt 24,23)

    o A. Cứ tin

    o B. Hãy tin

    o C. Chớ có tin

    o D. Đừng tin

    Câu 265: “Thật vậy, sẽ có những Ki-tô giả và ngôn sứ giả xuất hiện, đưa ra những dấu lạ lớn lao và những điềm thiêng, đến nỗi chúng… cả những người đã được tuyển chọn, nếu có thể”. (Mt 24,24)

    o A. Uy hiếp

    o B. Lừa gạt

    o C. Đe dọa

    o D. Dụ dỗ

    Câu 266: “Vậy, nếu người ta bảo anh em ‘Này, Người ở trong hoang địa’, anh em chớ ra đó; ‘Kìa, Người ở trong phòng kín’, anh em cũng…”. (Mt 24,26)

    o A. Đừng đi theo

    o B. Chớ có vào

    o C. Đừng tin

    o D. Đừng đi xem

    Câu 267: “Vì, như chớp loé ra từ phương đông và chiếu sáng đến phương tây thế nào, thì… của Con Người cũng sẽ như vậy”. (Mt 24,27)

    o A. Ngày quang lâm

    o B. Giờ

    o C. Ngày

    o D. Cuộc quang lâm

    Câu 268: “Bấy giờ mọi chi tộc trên mặt đất sẽ đấm ngực và sẽ thấy Con Người rất… ngự giá mây trời mà đến”. (Mt 24,30)

    o A. Uy nghi vinh hiển

    o B. Oai hùng

    o C. Uy hùng

    o D. Oai phong vinh hiển

    Câu 269: “Cũng vậy, khi thấy tất cả những điều đó, anh em hãy biết là Con Người đã đến gần,…”. (Mt 24,33)

    o A. Ngài ở ngay bên

    o B. Ở ngay ngoài cửa rồi

    o C. Ngài đang ở đây rồi

    o D. Hãy tin như vậy

    Câu 270: Trời đất sẽ qua đi, nhưng… sẽ chẳng qua đâu”. (Mt 24,35)

    o A. Lời Thầy

    o B. Điều Thầy nói

    o C. Lời Thầy truyền dạy

    o D. Những lời Thầy nói

    Câu 271: “Còn về ngày và giờ đó thì không ai biết được, ngay cả các thiên sứ trên trời hay cả người Con cũng không; … Chúa Cha biết mà thôi”. (Mt 24,36)

    o A. Duy chỉ có

    o B. Chỉ mình

    o C. Chỉ một mình

    o D. Chỉ có

    Câu 272: “Vậy anh em hãy…, vì anh em không biết ngày nào Chúa của anh em đến”. (Mt 24,42)

    o A. Tỉnh thức

    o B. Canh thức

    o C. Sẵn sàng

    o D. Cả A và C

    Câu 273: “Anh em hãy biết điều này: nếu chủ nhà biết… kẻ trộm sẽ đến, hẳn ông đã thức, không để nó khoét vách nhà mình đâu”. (Mt 24,43)

    o A. Vào canh nào

    o B. Lúc nào

    o C. Khi nào

    o D. Chắc khi nào

    Câu 274: “Cho nên anh em cũng vậy, anh em hãy sẵn sàng, vì chính giờ phút anh em…, thì Con Người sẽ đến”. (Mt 24,44)

    o A. Đang ngủ

    o B. Coi thường

    o C. Không ngờ

    o D. Lơ là

    Câu 275: “Vậy anh em hãy…, vì anh em không biết ngày nào, giờ nào”. (Mt 25,13)

    o A. Tỉnh thức

    o B. Canh thức

    o C. Sẵn sàng

    o D. Cả A và C

    Câu 276: “Vì phàm ai đã có, thì được cho thêm và…; còn ai không có, thì ngay cái đang có, cũng sẽ bị lấy đi”. (Mt 25,29)

    o A. Nhiều thêm mãi

    o B. Được dư thừa

    o C. Được dư dật

    o D. Sẽ có dư thừa

    Câu 277: “‘Ta bảo thật các ngươi: mỗi lần các ngươi làm như thế cho một trong những …của Ta đây, là các ngươi đã làm cho chính Ta vậy.’ (Mt 25,40)

    o A. Người anh em

    o B. Anh em bé nhỏ nhất

    o C. Người bé mọn

    o D. Người bé mọn nhất

    Câu 278: “Người nghèo thì lúc nào anh em cũng có với anh em; còn Thầy, thì không phải lúc nào…!” (Mt 26,11)

    o A. Anh em cũng có đâu

    o B. Cũng ở bên anh em đâu

    o C. Anh em cũng gặp đâu

    o D. Anh em cũng thấy đâu

    Câu 279: “Các anh đi vào thành, đến nhà một người kia và nói với ông ấy: ‘Thầy nhắn:…, Thầy sẽ đến nhà ông để ăn mừng lễ Vượt Qua với các môn đệ của Thầy.’” (Mt 26,18)

    o A. Này ông

    o B. Này đây

    o C. Thời của Thầy đã gần tới

    o D. Nội trong hôm nay

    Câu 280: “Đang bữa ăn, Người nói: “Thầy bảo thật anh em, một người trong anh em sẽ...” (Mt 26,21)

    o A. Bán đứng Thầy

    o B. Nộp Thầy

    o C. Phản bội Thầy

    o D. Phản Thầy

    Câu 281: “Cũng trong bữa ăn, Đức Giê-su cầm lấy bánh,…, rồi bẻ ra, trao cho môn đệ và nói: “Anh em cầm lấy mà ăn, đây là mình Thầy.” (Mt 26,26)

    o A. Dâng lời tạ ơn

    o B. Ngước mắt lên trời

    o C. Dâng lời chúc tụng

    o D. Chúc tụng Thiên Chúa

    Câu 282: “Tất cả anh em hãy uống chén này, vì đây là máu Thầy, máu Giao Ước, đổ ra cho… được tha tội”. (Mt 26,27-28)

    o A. Nhiều người

    o B. Hết mọi người

    o C. Muôn dân

    o D. Muôn người

    Câu 283: “Thầy bảo cho anh em biết: từ nay, Thầy không còn uống thứ sản phẩm này của cây nho, cho đến ngày Thầy cùng anh em uống thứ rượu mới trong ...” (Mt 26,29)

    o A. Nước Thiên Chúa

    o B. Nước của Cha Thầy

    o C. Nước Trời

    o D. Vương quốc của Cha Thầy

    Câu 284: “Đêm nay tất cả anh em sẽ vấp ngã vì Thầy. Vì có lời đã chép: Ta sẽ đánh người chăn chiên, và… sẽ tan tác”. (Mt 26,31)

    o A. Đàn chiên

    o B. Cả đàn chiên

    o C. Cả chủ chiên và chiên

    o D. Chúng

    Câu 285: “Ông Phê-rô liền thưa: “Dầu tất cả có vấp ngã vì Thầy đi nữa, thì con đây cũng… vấp ngã.” (Mt 26,33)

    o A. Không bao giờ

    o B. Chẳng bao giờ

    o C. Không đời nào

    o D. Chẳng khi nào

    Câu 286: “Đức Giê-su bảo ông: “Thầy bảo thật anh: nội đêm nay,…, thì anh đã chối Thầy ba lần.” (Mt 26,34)

    o A. Khi gà chưa gáy

    o B. Gà chưa gáy lần thứ ba

    o C. Gà gáy lần thứ ba

    o D. Gà chưa kịp gáy

    Câu 287: “Bấy giờ Người nói với các ông: “Tâm hồn Thầy buồn đến chết được. Anh em ở lại đây mà… với Thầy.” (Mt 26,38)

    o A. Thức

    o B. Cùng cầu nguyện

    o C. Canh thức

    o D. Cùng canh thức

    Câu 288: “Lạy Cha, nếu có thể được, xin cho con khỏi phải uống chén này. Tuy vậy,…, mà xin theo ý Cha.” (Mt 26,39)

    o A. Đừng theo ý con

    o B. Xin đừng theo ý con

    o C. Xin Cha đừng theo ý con

    o D. Con không xin theo ý con

    Câu 289: “Thế ra anh em không thể… với Thầy một giờ sao?” (Mt 26,40)

    o A. Canh thức nổi

    o B. Canh thức

    o C. Thức nổi

    o D. Thức

    Câu 290: “Anh em hãy canh thức và cầu nguyện, để khỏi lâm vào cơn cám dỗ. Vì tinh thần thì…, nhưng thể xác lại...” (Mt 26,41)

    o A. Hăng say/ yếu hèn

    o B. Hăng hái/ yếu đuối

    o C. Mạnh mẽ/ yếu hèn

    o D. Hăng say/ yếu đuối

    Câu 291: “Này, đến giờ Con Người bị nộp vào tay... Đứng dậy, ta đi nào! Kìa kẻ nộp Thầy đã tới !” (Mt 26,45-46)

    o A. Quân tội lỗi

    o B. Bọn người tội lỗi

    o C. Những kẻ tội lỗi

    o D. Người đời

    Câu 292: “Đức Giê-su bảo người ấy: “Hãy xỏ gươm vào vỏ, vì tất cả những ai cầm gươm sẽ…”. (Mt 26,52)

    o A. Bị chết vì gươm

    o B. Chết vì gươm

    o C. Chịu chết vì gươm

    o D. Mất mạng vì gươm

    Câu 293: “Từ nay, các ông sẽ thấy Con Người ngự bên hữu… và ngự giá mây trời mà đến.” (Mt 26,64)

    o A. Thiên Chúa

    o B. Chúa Cha

    o C. Đức Vua

    o D. Đấng Toàn Năng

    Câu 294: “Ông Phê-rô sực nhớ lời Đức Giê-su đã nói: “…thì anh đã chối Thầy ba lần.” Ông ra ngoài, khóc lóc thảm thiết”. (Mt 26,75)

    o A. Trước khi gà gáy

    o B. Khi gà gáy lần thứ ba

    o C. Gà chưa kịp gáy

    o D. Khi gà chưa gáy lần thứ ba

    Câu 295: “Phía trên đầu Người, chúng đặt bản án xử tội viết rằng: “Người này là Giê-su,…” (Mt 27,37)

    o A. Vua Do-thái

    o B. Vua dân Do-thái

    o C. Vua người Do-thái

    o D. Đức vua dân Do-thái

    Câu 296: “Này các bà, các bà đừng sợ! Tôi biết các bà tìm Đức Giê-su, Đấng bị đóng đinh. Người không có ở đây, vì… như Người đã nói”. (Mt 28,5-6)

    o A. Người đã trỗi dậy

    o B. Người đã lên trời

    o C. Người đã sống lại

    o D. Người đã phục sinh

    Câu 297: “Người đã trỗi dậy từ cõi chết, và Người đi Ga-li-lê trước các ông. Ở đó, các ông sẽ được…”. (Mt 28,7)

    o A. Thấy Người

    o B. Thấy mặt Người

    o C. Gặp Người

    o D. Gặp lại Người

    Câu 298: “Bấy giờ, Đức Giê-su nói với các bà: “… Về báo cho anh em của Thầy để họ đến Ga-li-lê. Họ sẽ được thấy Thầy ở đó.” (Mt 28,10)

    o A. Này chị em

    o B. Đừng sợ

    o C. Chị em đừng sợ!

    o D. Này, chị em đừng sợ!

    Câu 299: “Mười một môn đệ đi tới miền Ga-li-lê, đến ngọn núi Đức Giê-su đã truyền cho các ông đến. Khi thấy Người,…, nhưng có mấy ông lại hoài nghi”. (Mt 28,16-17)

    o A. Họ rất đỗi vui mừng

    o B. Các ông bái lạy

    o C. Họ vô cùng vui sướng

    o D. Các ông ngạc nhiên

    Câu 300: “Đức Giê-su đến gần, nói với các ông: “Thầy đã được… trên trời dưới đất”. (Mt 28,18)

    o A. Ban toàn quyền

    o B. Ban mọi quyền hành

    o C. Trao toàn quyền

    o D. Trao mọi quyền hành

    ĐÁP ÁN

    BỘ CÂU HỎI HOÀN THÀNH CÂU KINH THÁNH

    (Dành cho Giới trẻ & TNTT)

    1

    B

    31

    C

    61

    C

    91

    D

    121

    A

    151

    A

    181

    A

    211

    A

    241

    D

    271

    C

    2

    C

    32

    C

    62

    D

    92

    C

    122

    B

    152

    C

    182

    D

    212

    B

    242

    B

    272

    B

    3

    C

    33

    B

    63

    A

    93

    B

    123

    C

    153

    B

    183

    C

    213

    C

    243

    D

    273

    A

    4

    A

    34

    A

    64

    D

    94

    D

    124

    C

    154

    D

    184

    B

    214

    A

    244

    B

    274

    C

    5

    B

    35

    B

    65

    C

    95

    A

    125

    A

    155

    A

    185

    A

    215

    D

    245

    D

    275

    B

    6

    C

    36

    C

    66

    D

    96

    C

    126

    D

    156

    C

    186

    C

    216

    A

    246

    C

    276

    D

    7

    A

    37

    D

    67

    A

    97

    D

    127

    B

    157

    A

    187

    D

    217

    B

    247

    A

    277

    B

    8

    C

    38

    D

    68

    D

    98

    C

    128

    D

    158

    B

    188

    B

    218

    C

    248

    B

    278

    A

    9

    C

    39

    D

    69

    B

    99

    A

    129

    B

    159

    C

    189

    A

    219

    D

    249

    A

    279

    C

    10

    A

    40

    D

    70

    D

    100

    D

    130

    D

    160

    D

    190

    C

    220

    B

    250

    C

    280

    B

    11

    A

    41

    B

    71

    B

    101

    B

    131

    C

    161

    B

    191

    A

    221

    A

    251

    D

    281

    C

    12

    B

    42

    D

    72

    A

    102

    D

    132

    A

    162

    C

    192

    C

    222

    D

    252

    B

    282

    D

    13

    C

    43

    A

    73

    D

    103

    D

    133

    A

    163

    A

    193

    A

    223

    A

    253

    A

    283

    B

    14

    A

    44

    B

    74

    C

    104

    C

    134

    B

    164

    D

    194

    D

    224

    C

    254

    B

    284

    A

    15

    B

    45

    C

    75

    D

    105

    D

    135

    B

    165

    B

    195

    B

    225

    B

    255

    C

    285

    B

    16

    A

    46

    A

    76

    B

    106

    A

    136

    A

    166

    D

    196

    D

    226

    D

    256

    D

    286

    D

    17

    A

    47

    C

    77

    C

    107

    B

    137

    B

    167

    C

    197

    A

    227

    B

    257

    C

    287

    C

    18

    C

    48

    D

    78

    A

    108

    D

    138

    D

    168

    A

    198

    C

    228

    C

    258

    A

    288

    B

    19

    A

    49

    D

    79

    D

    109

    A

    139

    C

    169

    B

    199

    B

    229

    A

    259

    C

    289

    A

    20

    B

    50

    D

    80

    B

    110

    B

    140

    B

    170

    D

    200

    C

    230

    C

    260

    D

    290

    A

    21

    C

    51

    A

    81

    A

    111

    C

    141

    C

    171

    C

    201

    A

    231

    A

    261

    B

    291

    C

    22

    A

    52

    A

    82

    C

    112

    D

    142

    C

    172

    B

    202

    D

    232

    A

    262

    C

    292

    B

    23

    B

    53

    C

    83

    A

    113

    A

    143

    A

    173

    B

    203

    C

    233

    D

    263

    A

    293

    D

    24

    A

    54

    B

    84

    D

    114

    A

    144

    B

    174

    A

    204

    C

    234

    C

    264

    D

    294

    C

    25

    B

    55

    A

    85

    D

    115

    C

    145

    D

    175

    C

    205

    A

    235

    B

    265

    B

    295

    B

    26

    C

    56

    A

    86

    A

    116

    B

    146

    B

    176

    B

    206

    C

    236

    C

    266

    C

    296

    A

    27

    D

    57

    B

    87

    C

    117

    D

    147

    A

    177

    B

    207

    D

    237

    D

    267

    D

    297

    A

    28

    D

    58

    D

    88

    D

    118

    A

    148

    A

    178

    D

    208

    B

    238

    A

    268

    A

    298

    C

    29

    A

    59

    C

    89

    C

    119

    A

    149

    C

    179

    C

    209

    C

    239

    B

    269

    B

    299

    B

    30

    D

    60

    A

    90

    B

    120

    C

    150

    D

    180

    B

    210

    B

    240

    C

    270

    D

    300

    C

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    LƯỢC SỬ GIÁO PHẬN THÁI BÌNH

    (Cập nhật dựa theo Kỷ Yếu 80 Năm Thành Lập GPTB - Nxb Hồng Đức

    Và thông tin từ HĐGM VN)

    Câu 1: Vào năm 1638, vị thừa sai Dòng Tên người Ý nào đã đến giảng đạo tại làng Bồ Trang (thuộc xứ Bồ Ngọc, Giáo phận Thái Bình ngày nay)?

    A. Juliano Baldinotti

    B. Felice Morelli

    C. Gaspar d’Amaral

    D. Francois Pallu

    Câu 2: Giáo phận Đàng Ngoài (khu vực Bắc Hà) được thành lập vào năm nào theo sắc lệnh của Đức Thánh Cha Alexander VII?

    A. Năm 1626

    B. Năm 1645

    C. Năm 1659

    D. Năm 1670

    Câu 3: Theo Sắc lệnh của Đức Thánh Cha Alexander VII, giáo phận Đàng Ngoài được trao cho vị Giám mục nào cai quản?

    1. Đức cha Lambert de la Motte
    2. Đức cha Francois Pallu
    3. Cha Đắc Lộ
    4. Cha Felice Morelli

    Câu 4: Theo Sắc lệnh của Đức Thánh Cha Alexander VII, giáo phận Đàng Trong được trao cho vị Giám mục nào cai quản?

    1. Cha Felice Morell
    2. Đức cha Francois Pallu
    3. Đức cha Lambert de la Motte
    4. Cha Đắc Lộ

    Câu 5: Ngày 19/02/1670, Đức Cha Lambert de la Motte đã chính thức thành lập dòng tu nào tại Việt Nam?

    A. Dòng Tên (Dòng Giêsu)

    B. Hội thừa sai Paris (MEP)

    C. Dòng Mến Thánh Giá

    D. Dòng Đa Minh

    Câu 6: Công đồng đầu tiên của Giáo Hội Việt Nam (Công đồng Giáo phận Đàng Ngoài lần đầu tiên) được tổ chức tại địa điểm nào?

    A. Tại một nhà thờ lớn ở Thăng Long

    B. Tại chủng viện của Nhà Đức Chúa Trời

    C. Trên một tàu buôn neo đậu trên sông cạnh Phố Hiến

    D. Tại nhà chung của xứ Kẻ Bái (Bồ Ngọc)

    Câu 7: Công đồng Phố Hiến năm 1670 đã chính thức nhận vị thánh nào làm bổn mạng cho Giáo Hội Việt Nam?

    A. Thánh Phêrô

    B. Thánh Giuse

    C. Thánh Phaolô

    D. Thánh Phanxicô Xaviê

    Câu 8: Huấn thị được đưa ra tại Công đồng Phố Hiến năm 1670 bao gồm bao nhiêu điều khoản?

    A. 9 điều khoản

    B. 14 điều khoản

    C. 33 điều khoản

    D. 40 điều khoản

    Câu 9: Ngoài việc chọn Thánh Bổn mạng cho Giáo Hội Việt Nam, phân chia Địa phận Đàng Ngoài thành các giáo hạt và yêu cầu các nhà thờ phải công bố Sắc Chỉ của Tông Tòa về quyền đại diện, Công Đồng Phố Hiến còn bàn về vấn đề gì nữa?

    1. Mở cửa hàng loạt Đại Chủng viện
    2. Ấn định việc đào tạo chủng sinh qua tổ chức Nhà Đức Chúa Trời
    3. Mở rộng việc bang giao với chính quyền bản địa
    4. Cả A, B và C

    Câu 10: Tính tới năm 1679, sau gần 40 năm, kể từ khi cha Felice Morelli gieo mầm hạt giống Tin Mừng trên mảnh đất Thái Bình, có bao nhiêu xứ đạo đã được thành lập và gắn liền với chữ “Kẻ”?

    1. Kẻ Bái (Bồ Ngọc), Kẻ Ổn (Lai Ổn), Kẻ Hệ (Ninh Cù).
    2. Kẻ Bầu (Tiên Chu), Kẻ Diền (Duyên Lãng), Kẻ Vân (Đan Tràng).
    3. Kẻ Rèm (An Lập) và Kẻ Mèn (Trung Đồng).
    4. Cả A, B và C

    Câu 11: Vào năm 1679, Tòa Thánh đã tách Giáo phận Đàng Ngoài thành hai giáo phận nào?

    A. Đông Đàng Ngoài và Tây Đàng Ngoài

    B. Nam Đàng Ngoài và Bắc Đàng Ngoài

    C. Đông Đàng Ngoài và Bắc Đàng Ngoài

    D. Tây Đàng Ngoài và Nam Đàng Ngoài

    Câu 12: Sau khi Giáo phận Đàng Ngoài được chia tách vào năm 1679, phần đất thuộc Giáo phận Thái Bình ngày nay nằm trong giáo phận nào?

    A. Giáo phận Đàng Trong

    B. Giáo phận Tây Đàng Ngoài

    C. Giáo phận Đông Đàng Ngoài

    D. Giáo phận Bùi Chu

    Câu 13: Giáo phận Đông Đàng Ngoài sau đó đã được Tòa Thánh trao cho dòng tu nào phụ trách?

    A. Dòng Tên (Dòng Giêsu)

    B. Dòng Đaminh

    C. Hội thừa sai Paris (MEP)

    D. Dòng Mến Thánh Giá

    Câu 14: Hai vị tử đạo tiên khởi của Dòng Đaminh từng hoạt động, bị bắt tại Thái Bình và tham gia Hội đồng Tứ giáo tại Thăng Long là ai?

    A. Thánh Juliano Baldinotti và Thánh Đắc Lộ

    B. Thánh Francois Pallu và Thánh Jacques de Bourges

    C. Thánh Castaneda Gia và Thánh Vinhsơn Phạm Hiếu Liêm

    D. Thánh Felice Morelli và Thánh Deydier

    Câu 15: Vào năm 1848, Tòa Thánh đã chia Giáo phận Đông Đàng Ngoài thành hai giáo phận nào?

    A. GP. Đông Đàng Ngoài và Tây Đàng Ngoài

    B. Giáo phận Đông và Giáo phận Tây

    C. Giáo phận Đông và Giáo phận Trung

    D. Giáo phận Trung và Giáo phận Bùi Chu

    Câu 16: Giáo xứ Thái Bình được Đức cha Phêrô Munagorri Trung chính thức thành lập vào ngày 17/08/1908 nhận Đấng nào làm bổn mạng?

    A. Thánh Giuse

    B. Thánh Tâm Chúa Giêsu

    C. Thánh Đaminh

    D. Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội

    Câu 17: Giáo phận Thái Bình được chính thức thành lập vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 12/3/1935

    B. Ngày 09/3/1936

    C. Ngày 17/8/1936

    D. Ngày 09/3/1939

    Câu 18: Khi mới thành lập, địa giới hành chính của Giáo phận Thái Bình bao gồm phần đất của hai tỉnh nào?

    A. Thái Bình và Nam Định

    B. Thái Bình và Hải Dương

    C. Thái Bình và Hà Nam

    D. Thái Bình và Hưng Yên

    Câu 19: Đức Giáo hoàng nào đã ban Sắc chỉ (Praecipuas inter Apostolicas) để thành lập Giáo phận Thái Bình?

    A. Đức Giáo hoàng Alexander VII

    B. Đức Giáo hoàng Piô XI

    C. Đức Giáo hoàng Piô XII

    D. Đức Giáo hoàng Gioan Paul II

    Câu 20: Theo số liệu thống kê năm 1939, Giáo phận Thái Bình có bao nhiêu tín hữu?

    A. 2.220 tín hữu

    B. 5.000 tín hữu

    C. 140.000 tín hữu

    D. 280.000 tín hữu

    Câu 21: Theo số liệu thống kê năm 1939, Giáo phận Thái Bình có bao nhiêu giáo xứ và bao nhiêu họ lẻ?

    A. 90 giáo xứ và 512 họ lẻ

    B. 50 giáo xứ và 552 họ lẻ

    C. 60 giáo xứ và 542 họ lẻ

    D. 154 giáo xứ và 448 họ lẻ

    Câu 22: Ai là vị Giám mục Tông tòa tiên khởi (đầu tiên) của Giáo phận Thái Bình?

    A. Đức Cha Gómez Lễ

    B. Đức Cha Gioan Casado Thuận

    C. Đức Cha Santos Ubierna Ninh

    D. Cha Joe Sedano Thái

    Câu 23: Cơ sở đầu tiên của Giáo phận Thái Bình được Đức Cha Gioan Casado Thuận khánh thành vào tháng 9/1937 là công trình nào?

    A. Tòa Giám mục Thái Bình

    B. Nhà thờ Chính tòa Thái Bình

    C. Tiểu Chủng viện Thánh Tôma Mỹ Đức

    D. Nhà Dục Anh tại Giáo xứ An Lập

    Câu 24: Trên phần đất Giáo phận thuộc tỉnh Hưng Yên, Đức Cha Gioan Casado Thuận cho xây dựng một tòa nhà kiến trúc theo lối Tây phương với ba tầng lầu, ngay tại Tỉnh lỵ. Đây là tòa nhà gì?

    1. Nhà Dục Anh
    2. Nhà cô nhi viện
    3. Trường Thầy giảng
    4. Tiểu Chủng viện Thánh Tôma

    Câu 25: Vì sao Đức Cha Gioan Casado Thuận không thể trở về Giáo phận Thái Bình sau khi sang Rôma triều yết Đức Thánh Cha vào năm 1939?

    A. Vì ngài bị nhà nước cấm nhập cảnh

    B. Vì Thế chiến thứ II bùng nổ, không có phương tiện trở về

    C. Vì ngài được Tòa Thánh giữ lại làm việc tại Rôma

    D. Vì ngài xin từ nhiệm để ở lại quê nhà Tây Ban Nha

    Câu 26: Trước khi qua đời vào năm 1941, Đức Cha Gioan Casado Thuận đã trao quyền điều hành Giáo phận Thái Bình cho vị linh mục nào thông qua chúc thư?

    A. Cha chính xứ Tràng An

    B. Cha Andrê Kiên

    C. Cha chính Joe Sedano Thái

    D. Cha Felice Morelli

    Câu 27: Khẩu hiệu Giám mục được Đức Cha Santos Ubierna Ninh lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?

    A. Phúc Ông – Felice

    B. Hãy ra khơi

    C. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế

    D. Cho chúng con nên một

    Câu 28: Trước khi sang Việt Nam truyền giáo vào năm 1932, Đức Cha Santos Ubierna Ninh đã thụ phong linh mục vào năm nào?

    A. Năm 1923

    B. Năm 1930

    C. Năm 1942

    D. Năm 1954

    Câu 29: Nhằm mục đích phổ biến các tài liệu, sách báo Công giáo cho Giáo phận trong thời gian chiến tranh khó khăn, Đức Cha Ubierna Ninh đã thành lập cơ sở nào?

    A. Tiểu Chủng viện Thánh Tôma

    B. Nhà in Đaminh Thái Bình

    C. Nhà Dục Anh cấp Giáo phận

    D. Trường Thầy giảng Hưng Yên

    Câu 30: Theo số liệu thống kê đầu năm 1954, tổng số giáo xứ trong Giáo phận Thái Bình đã được nâng lên con số bao nhiêu?

    A. 11 giáo xứ

    B. 50 giáo xứ

    C. 63 giáo xứ

    D. 552 giáo xứ

    Câu 31: Sau hiệp định Genève, Đức Cha Santos Ubierna Ninh di cư vào miền Nam rồi về thăm quê hương Tây Ban Nha. Ngài qua đời vào ngày 15/4/1955 tại đâu?

    A. Thái Bình

    B. Madrid (Tây Ban Nha)

    C. Sài Gòn

    D. Nam Định

    Câu 32: Ai là vị Giám mục Chính tòa đầu tiên của Giáo phận Thái Bình sau khi Tòa Thánh thiết lập Hàng Giáo Phẩm Việt Nam vào ngày 24/11/1960?

    A. Đức Cha Gioan Casado Thuận

    B. Đức Cha Santos Ubierna Ninh

    C. Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ

    D. Đức Cha Giuse Trịnh Như Khuê

    Câu 33: Khẩu hiệu Giám mục được Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?

    A. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế

    B. Này là Mẹ con

    C. Lính tốt của Chúa Kitô

    D. Cho chúng con nên một

    Câu 34: Khi Đức Cha Ubierna Ninh qua đời, cha Chính Đaminh Maria Đinh Đức Trụ được đặt làm Giám quản Giáo phận. Vào thời điểm đó, Giáo phận Thái Bình còn lại bao nhiêu linh mục?

    A. 13 linh mục

    B. 21 linh mục

    C. 57 linh mục

    D. 64 linh mục

    Câu 35: Để giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân sự trầm trọng sau biến cố di cư năm 1954, Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ đã có quyết định quan trọng nào vào năm 1956?

    A. Xây dựng Nhà in Đaminh Thái Bình

    B. Mở cửa trở lại Tiểu Chủng viện Mỹ Đức

    C. Gửi tất cả đại chủng sinh sang Tây Ban Nha học tập

    D. Thành lập dòng tu mới để nhận thêm tu sĩ

    Câu 36: Trong bối cảnh xã hội khó khăn không thể mở trường công khai, Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ đã đào tạo các tiến chức linh mục bằng hình thức nào?

    A. Gửi vào các giáo phận miền Nam học tập

    B. Âm thầm dạy hàm thụ

    C. Mời các giáo sư nước ngoài về dạy trực tuyến

    D. Cho các chủng sinh tự học tại nhà xứ

    Câu 37: Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ đã an nghỉ trong Chúa vào ngày tháng năm nào, sau 22 năm thi hành chức vụ Giám mục Chính tòa?

    A. Ngày 30/6/1954

    B. Ngày 24/11/1960

    C. Ngày 29/01/1968

    D. Ngày 07/6/1982

    Câu 38: Khẩu hiệu Giám mục được Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?

    A. Lính tốt của Chúa Kitô

    B. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế

    C. Này là Mẹ con

    D. Cho chúng con nên một

    Câu 39: Do tính cách hiền lành, đơn sơ và luôn lấy đức ái làm phương châm cuộc sống, giáo dân đã gọi Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh bằng biệt danh gì?

    A. Phúc Ông

    B. Người Kiến Tạo

    C. Hòa Bình

    D. Người Thầy Nhân Từ

    Câu 40: Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh được tấn phong Giám mục vào ngày 08/12/1979 tại nhà thờ Chính tòa Thái Bình bởi vị chủ phong nào?

    A. Đức Hồng Y Giuse Trịnh Văn Căn

    B. Đức cha Giuse Trịnh Như Khuê

    C. Đức cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ

    D. Đức cha Gomez Lễ

    Câu 41: Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh đã an nghỉ trong Chúa vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 19/3/1989

    B. Ngày 14/3/1989

    C. Ngày 14/3/1990

    D. Ngày 16/3/1988

    Câu 42: Tòa Thánh bổ nhiệm Đức Hồng y Giuse Maria Trịnh Văn Căn làm Giám quản Giáo phận Thái Bình vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 14/3/1989

    B. Ngày 05/3/1960

    C. Ngày 30/10/1979

    D. Ngày 08/12/1979

    Câu 43: Trong hơn một năm làm Giám quản, Đức Hồng y Giuse Maria Trịnh Văn Căn đã khôi phục hội đoàn nào để kính Đức Mẹ vào tháng Năm?

    A. Hội dòng Ba Đaminh

    B. Hội các Bà Mẹ Công Giáo

    C. Hội Dâng Hoa

    D. Hội Con Đức Mẹ

    Câu 44: Bên cạnh việc chú trọng đời sống đức tin và tổ chức các tuần tĩnh tâm cho linh mục, Đức Hồng y Giuse Maria Trịnh Văn Căn còn lưu tâm đến việc gì?

    A. Thành lập các giáo xứ mới hoàn toàn

    B. Xây dựng thêm một nhà in giáo phận mới

    C. Trùng tu các nhà thờ trong Giáo phận

    D. Mở lại Tiểu Chủng viện Mỹ Đức

    Câu 45: Trước khi được bổ nhiệm làm Giám mục Chính tòa Giáo phận Thái Bình vào năm 1990, Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang từng đảm nhiệm chức vụ gì?

    A. Giám mục phó Giáo phận Bùi Chu

    B. Giám quản Giáo phận Hải Phòng

    C. Giám mục phụ tá Tổng giáo phận Hà Nội

    D. Cha bề trên cai quản Giáo phận Thái Bình

    Câu 46: Khẩu hiệu Giám mục được Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?

    A. Lính tốt của Chúa Kitô

    B. Chân Lý Trong Tình Thương

    C. Này là Mẹ con

    D. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế

    Câu 47: Để kiện toàn nhân sự cho Giáo phận, Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang đã cho mở lại Chủng viện Thánh Tâm Mỹ Đức vào năm nào?

    A. Năm 1981

    B. Năm 1991

    C. Năm 1999

    D. Năm 2008

    Câu 48: Công trình xây dựng lớn nào của Giáo phận Thái Bình được tái thiết theo kiểu mẫu tân kỳ dưới thời Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang coi sóc?

    A. Nhà thờ Chính tòa Giáo phận Thái Bình

    B. Nhà in Đaminh Thái Bình

    C. Trường Thầy giảng Hưng Yên

    D. Nhà Dục Anh Giáo xứ An Lập

    Câu 49: Đức cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang đã hoàn tất cuộc lữ hành trần thế và về Nhà Cha vào năm 2017, hưởng thọ bao nhiêu tuổi?

    A. 59 tuổi

    B. 67 tuổi

    C. 73 tuổi

    D. 86 tuổi

    Câu 50: Đức Cha Phê-rô Nguyễn Văn Đệ được truyền chức linh mục vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 25/12/1973

    B. Ngày 17/12/1973

    C. Ngày 17/12/1977

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 51: Đức Cha Phê-rô Nguyễn Văn Đệ được tấn phong Giám mục vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 25/7/2009

    B. Ngày 18/01/2006

    C. Ngày 18/01/2005

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 52: Đức Cha Phê-rô Nguyễn Văn Đệ được Đức Giáo Hoàng Bê-nê-đíc-tô XVI bổ nhiệm làm Giám mục chính tòa Giáo phận Thái Bình vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 18/01/2006

    B. Ngày 17/12/2009

    C. Ngày 25/7/2009

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 53: Trước khi được bổ nhiệm làm Giám mục Chính tòa Giáo phận Thái Bình, Đức Cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ từng đảm nhiệm chức vụ gì?

    A. Bề trên Giám Tỉnh Dòng Salesian Don Bosco

    B. Giám đốc Học viện thần học Salesian Don Bosco

    C. Giám mục phụ tá Giáo phận Bùi Chu

    D. Giáo sư Đại Chủng viện Thánh Giuse Hà Nội

    Câu 54: Khẩu hiệu Giám mục được Đức cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?

    A. Chân Lý Trong Tình Thương

    B. Lính tốt của Chúa Kitô

    C. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế

    D. Xin cho tôi các linh hồn

    Câu 55: Công trình Đại Chủng viện Thánh Tâm Thái Bình được Đức Cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ khởi công xây dựng vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 01/01/2020

    B. Ngày 25/7/2009

    C. Ngày 01/9/2009

    D. Ngày 18/10/2020

    Câu 56: Đại hội người Khuyết tật cấp Giáo phận được Đức cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ quan tâm tổ chức hằng năm vào dịp lễ nào?

    A. Lễ Phục Sinh

    B. Lễ Thánh Tâm Chúa Giêsu

    C. Lễ Kính Đức Mẹ tháng Năm

    D. Lễ Giáng Sinh

    Câu 57: Đức Cha Gioan Casado Thuận coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?

    A. 1942 - 1954

    B. 1936 - 1941

    C. 1954 - 1982

    D. 1982 - 1989

    Câu 58: Đức Cha Santos Ubierna Ninh coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?

    A. 1936 - 1941

    B. 1954 - 1982

    C. 1942 - 1954

    D. 1982 - 1989

    Câu 59: Đức Cha Đaminh Đinh Đức Trụ coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?

    A. 1982 - 1989

    B. 1954 - 1982

    C. 1936 - 1941

    D. 1942 - 1954

    Câu 60: Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?

    A. 1982 - 1989

    B. 1936 - 1941

    C.1942 - 1954

    D. 1954 - 1982

    Câu 61: Đức Hồng y Giuse Maria Trịnh Văn Căn coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?

    A. 1982 - 1989

    B. 1936 - 1941

    C. 1942 - 1954

    D. 1989 - 1990

    Câu 62: Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?

    A. 1982 - 1989

    B. 1990 - 2009

    C. 1954 - 1982

    D. 1942 - 1954

    Câu 63: Đức Cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?

    A. 1989 - 1990

    B. 1990 - 2009

    C. 2009 - 2022

    D.1954 - 1982

    Câu 64: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu được truyền chức linh mục vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 17/7/1996

    B. Ngày 09/3/1996

    C. Ngày 19/3/1996

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 65: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu được Đức Giáo Hoàng nào bổ nhiệm làm Giám mục chính tòa Giáo phận Thái Bình?

    A. Đức Giáo Hoàng Bê-nê-đíc-tô

    B. Đức Giáo Hoàng Gioan Phao-lô II

    C. Đức Giáo Hoàng Phan-xi-cô

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 66: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu được bổ nhiệm làm Giám mục chính tòa Giáo phận Thái Bình vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 29/10/2022

    B. Ngày 09/3/2022

    C. Ngày 31/12/2023

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 67: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu được tấn phong Giám mục vào ngày tháng năm nào?

    A. Ngày 30/12/2022

    B. Ngày 31/12/2022

    C. Ngày 31/12/2023

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 68: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu chọn câu khẩu hiệu cho sứ vụ mục tử của ngài là gì?

    A. Chân lý trong tình thương

    B. Xin cho tôi các linh hồn

    C. Này con xin đến

    D. Xin vâng

    Câu 69: Ai là vị Giám mục chủ phong trong lễ tấn phong của Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu?

    A. Đức Cha Giuse Nguyễn Tấn Tước

    B. Đức Cha Giuse Trần Văn Toản

    C. Đức Cha Phê-rô Nguyễn Văn Đệ

    D. Tất cả đều đúng

    Câu 70: Hiện nay (2026), Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu đang nắm giữ trọng trách nào trong Hội Đồng Giám mục Việt Nam?

    A. Chủ tịch Ủy Ban Giới trẻ

    B. Chủ tịch Ủy Ban Thánh Nhạc

    C. Chủ tịch Ủy Ban Giáo lý

    D. Chủ tịch Ủy Ban Thánh Kinh

    ĐÁP ÁN

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    LƯỢC SỬ GIÁO PHẬN THÁI BÌNH

    1

    B

    11

    A

    21

    B

    31

    C

    41

    B

    51

    B

    61

    D

    2

    C

    12

    C

    22

    B

    32

    C

    42

    A

    52

    C

    62

    B

    3

    B

    13

    B

    23

    C

    33

    C

    43

    C

    53

    C

    63

    C

    4

    C

    14

    C

    24

    C

    34

    A

    44

    C

    54

    D

    64

    B

    5

    C

    15

    C

    25

    B

    35

    B

    45

    C

    55

    A

    65

    C

    6

    C

    16

    B

    26

    C

    36

    B

    46

    B

    56

    D

    66

    A

    7

    B

    17

    B

    27

    C

    37

    D

    47

    D

    57

    B

    67

    B

    8

    C

    18

    D

    28

    B

    38

    C

    48

    A

    58

    C

    68

    C

    9

    B

    19

    B

    29

    B

    39

    C

    49

    D

    59

    B

    69

    C

    10

    D

    20

    C

    30

    C

    40

    A

    50

    B

    60

    A

    70

    B

    BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN GPTB

    Bài viết liên quan